vanban.org

Điều 10. Đăng ký việc giám hộ — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2010 Thay thế: 43/2010/QĐ-UBND · 07/12/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 07/04/2008 Hiệu lực 17/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 43/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 21/2008/QĐ-UBND
17/12/201043/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 17/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBN D phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 87/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đăng ký việc giám hộ

1. Đăng ký giám hộ

a) Thủ tục hồ sơ

- Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử người giám hộ (theo mẫu STP/HT-2006-GH.1).

Giấy cử người giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử người giám hộ.

- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại UBND phường, xã nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giám hộ: Người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.

b) Thời gian giải quyết 03 (ba) ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 05 (năm) ngày và được cộng vào thời gian quy định trên.

2. Đăng ký thay đổi, chấm dứt việc giám hộ

a) Thủ tục hồ sơ

- Người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ (theo mẫu STP/HT-2006-GH.4).

- Quyết định công nhận việc giám hộ đã được cấp trước đây.

- Xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.

Trong trường hợp người giám hộ đề nghị được thay đổi giám hộ và có người khác có đủ điều kiện nhận làm giám hộ thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ cũ và đăng ký việc giám hộ mới theo quy định.

b) Thời gian giải quyết 03 (ba) ngày.