vanban.org

Điều 9. Bản sao văn bản — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14 /2020/QĐ-UBND · 23/11/2020
Cần Thơ Ban hành 06/03/2015 Hiệu lực 16/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ · 11/2015/QĐ-UBND
08/12/202014 /2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bản sao văn bản

1. Các hình thức sao văn bản gồm: Sao y bản chính, sao lục và trích sao.

2. Thể thức bản sao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV.

3. Việc sao y bản chính, sao lục, trích sao văn bản do lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc Chánh Văn phòng cơ quan, tổ chức quyết định.

4. Bản sao y bản chính, sao lục và trích sao được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và có giá trị pháp lý như bản chính.

5. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không thực hiện đúng quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.

6. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức những ý kiến bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo cơ quan, tổ chức ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được cụ thể hóa bằng văn bản hành chính.