vanban.org

Điều 7. Soạn thảo văn bản — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14 /2020/QĐ-UBND · 23/11/2020
Cần Thơ Ban hành 06/03/2015 Hiệu lực 16/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ · 11/2015/QĐ-UBND
08/12/202014 /2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Soạn thảo văn bản

1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định một số nội dung về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND.

2. Soạn thảo văn bản hành chính và các văn bản khác được thực hiện như sau:

a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cá nhân) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản; cá nhân căn cứ vào tình hình thực tiễn của công việc được giao đề xuất soạn thảo văn bản;

b) Đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo;

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

- Soạn thảo văn bản;

- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn thành bản thảo;

- Trình duyệt bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan.

3. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt thực hiện như sau:

a) Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt;

b) Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định.

4. Đánh máy, nhân bản thực hiện như sau:

a) Văn bản do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo phải được đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó;

b) Nhân bản đúng số lượng, thời gian quy định;

c) Giữ bí mật nội dung dự thảo văn bản.

5. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, phải ký tắt vào vị trí kết thúc nội dung văn bản (sau dấu ./.) trước khi trình người có thẩm quyền ký ban hành;

b) Chánh Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư, phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản đúng theo quy định hiện hành, ký tắt vào vị trí nội dung cuối cùng phần “Nơi nhận”, trước khi trình người có thẩm quyền ký chính thức ban hành.