Điều 39. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
2. Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định thủ tục hành chính về đất đai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với các trường hợp hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi so với bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Văn phòng Đăng ký chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất theo thẩm quyền hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất theo thẩm quyền, đồng thời Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký trình hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cơ quan tài nguyên và môi trường cấp lại Giấy chứng nhận theo thẩm quyền; chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất.
5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký thực hiện:
a) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp theo quy định.
c. Văn phòng Đăng ký tham mưu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành ban hành Quyết định hủy và cấp lại Giấy chứng nhận (Trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai được Sở Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện theo ủy quyền).
4. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành ban hành Quyết định hủy và cấp lại Giấy chứng nhận chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký.
6. Thời gian thực hiện tại Khoản 3, 4 và 5 Điều này không quá 10 (mười ngày) làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian thực hiện trích đo địa chính (nếu có)