vanban.org

Điều 24. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 01/2025/QĐ-UBND · 02/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Quảng Nam Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định thủ tục hành chính về đất đai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Việc giải quyết đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định như sau: 

a) Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:

a.1) Trong thời hạn 03 (ba) ngày (hoặc 07 ngày làm việc đối với trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:

a.1.1) Có Phiếu chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả niêm yết;

a.1.2) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các trường hợp hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi so với bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

a.2) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra và niêm yết hồ sơ như sau:

a.2.1) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch;

a.2.2) Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày.

a.2.3) Sau khi hết thời hạn niêm yết hồ sơ, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc tiếp theo, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét giải quyết các ý kiến phản ảnh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

 a.3) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào Đơn đăng ký, cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.

a.1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc (không tính thời gian trích đo địa chính, nếu có) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được sửa đổi tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này thực hiện.

a.2.1) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43, Điều 15 Thông tư số 02 và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01 thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch;

b.1) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (do Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Nam chuyển đến) Văn phòng Đăng ký thực hiện.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và thời gian thực hiện việc Trích đo thửa đất (nếu có)

c) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; đồng thời chuẩn bị hồ sơ để chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định trình cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

3. Việc cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nộp Giấy nộp tiền hoặc Biên lai thu tiền theo Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của cơ quan thuế), trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký có Tờ trình kèm hồ sơ chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp thuê đất thì trình hồ sơ để Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Quyết định cho thuê đất, ký kết hợp đồng thuê đất trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký.

4. Trao Giấy chứng nhận:

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền ký, Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy theo quy định tại Điều 4 của Quy chế.

Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận.

5. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

6. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì nộp Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.