Điều 33. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay người nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định thủ tục hành chính về đất đai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với các trường hợp hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi so với bản đồ địa chính hoặc nhận quyền sử dụng một phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
Trường hợp thực hiện đối với một phần thửa đất, thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
b) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
c) Sau khi có Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của cơ quan thuế và Giấy nộp tiền hoặc Biên lai nộp tiền của người sử dụng đất, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 38 của Quy chế; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp thuê đất;
d) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định tại Điều 4 của Quy chế.
3. Thời gian thực hiện tại Khoản 2 Điều này không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ Văn phòng Đăng ký và không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lê, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và thời gian Trích đo thửa đất (nếu có)