vanban.org

Điều 21. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận và quản lý sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 01/2025/QĐ-UBND · 02/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Quảng Nam Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận và quản lý sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể

1. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

2. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

3. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 24 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.

4. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

5. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

6. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

7. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

8. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

9. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng nằm trên nhiều đơn vị hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

10. Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

11. Việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

12. Việc chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

13. Việc chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

14. Việc xử lý quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

15. Việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

16. Việc quản lý đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

17. Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

18. Việc quản lý, sử dụng đất cho khu công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

19. Việc quản lý, sử dụng đất cho khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

20. Việc quản lý, sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

21. Việc quản lý, sử dụng đất quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

22. Việc quản lý, sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

23. Việc quản lý, sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.