vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

  1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định).
  2. Đối với các Bệnh viện tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Không cấp kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước đối với khoản chi đã kết câu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Hằng năm, ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí và khả năng tự bảo đảm chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; giao Sở Tài chính chủ trì, phối họp với Sở Y tế xác định cụ thể phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh giao dự toán cho đơn vị theo quy định.
  3. Đối với các Trạm y tế cấp xã
  1. Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được úy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
  2. Định mức chi nghiệp vụ y tế:
Đơn vị •Định mức phân bổ nãm 2022
Trạm y tế của xã miền núi, bãi ngang ven biển33.000.000
Trạm y tế còn lại31.000.000

4. Đối với cơ sở y tế còn lại:

  1. Chi cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Áp dụng như khoản 2 Điều này.
  2. Chi cho công tác y tế dự phòng, hoạt động y tế khác:

Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo quy định hiện hành cho biên chê được Ưy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gôm đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).

Định mức chi nghiệp vụ, mức 39.000.000 đồng/biên chế/năm.