vanban.org

Điều 19. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng

  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
VùngĐịnh mức phân bỗ năm 2022
Vùng đặc biệt khó khăn33.000
Vùng khó khăn23.000
Đô thị15.000
Vùng khác còn lại15.000

2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

  1. Kinh phí hỗ trợ đảm bảo quốc phòng cho các huyện, thành phố: Huyện Kim Sơn, thành phố Ninh Bình, thành phổ Tam Điệp là 600.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm; các huyện còn lại là 500.000.000 đồng/huyện/năm.
  2. Kinh phí hỗ trợ diễn tập phòng thủ khu vực cấp huyện: 500.000.000 đồng/huyện, thành phố.