vanban.org

Điều 21. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

  1. Kinh phí chi trả phụ cấp cho Ban bảo vệ sức khỏe cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.
  2. Kinh phí chi hoạt động của Ban bảo vệ sức khoẻ và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ y tê của các huyện, thành phố mức 450.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.
  3. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
  4. Bổ sung kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo, phần ngân sách cấp huyện hỗ trợ 5% mức đóng theo quy định tại Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.