vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo

  1. Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
  2. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
VùngĐịnh mức phân bổ năm 2022
Vùng đặc biệt khó khăn11.500
Vùng khó khăn8.000
Đô thị5.000
Vùng khác còn lại6.000
  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  1. Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
  2. Định mức phân bổ chi cho hoạt động của các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện, mức 41.000.000 đồng/biên chế/năm.
  3. Định mức phân bổ chi cho hoạt động của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện, mức 34.000.000 đồng/biên chế/năm.