Điều 28. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
- Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
| Vùng | Định mức phân bổ năm 2022 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 35.000.000 |
| Vùng khó khăn | 34.000.000 |
| Đô thị | 33.000.000 |
| Vùng khác còn lại | 33.000.000 |
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương.
- Kinh phí chi trả phụ cấp đối với người không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố và kinh phí bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố (trừ phụ cấp cho Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã) theo Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân và tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã: 60.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/nãm.
- Kinh phí chi hoạt động chung của xã, phường, thị trấn: 100.000.000 đồng/ xã, phường, thị trấn/năm.
đ) Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 cúa Bộ trưởng Bộ Tài chính, mức 8.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm.
- Kinh phí bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp xã theo Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kinh phí đảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí thực hiện chính sách bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù và các nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự cấp xã theo Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
- Kinh phí thực hiện thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
n) Kinh phí duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
o) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban công tác mặt trận, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ và Chi hội Người cao tuổi ở thôn, tổ dân phố, mức 120.000 đồng/tô chức/tháng.