vanban.org

Điều 22. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế

  1. Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên được Uy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
  2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo mức bằng 3,5% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi ngân sách của từng huyện, thành phố (từ Điều 12 đến Điều 21 Chương III Quy định này).
  3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  1. Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
  2. Phân bổ theo phân loại đô thị:
Đơn vị •Định mức phân bổ năm 2022
Thành phố Ninh Bình20
Thành phố Tam Điệp18,5
Các huyện còn lại15

c) Kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ.

d) Kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phũ.