Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
- Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
- Đối với cơ quan nhà nước:
| Bậc biên chế • | Định mức phân bổ năm 2022 |
| Từ 40 biên chế trở lên | 41.000.000 |
| Từ 30 đến dưới 40 biên chế | 42.000.000 |
| Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 43.000.000 |
| Dưới 20 biên chế | 45.000.000 |
- Đối với cơ quan khối Đảng, mức 51.000.000 đồng/biên chế/năm; đối với cơ quan khôi Đoàn thể và ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, mức 48.0000.000 đồng/biên chế/năm.
- Đối với các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành được giao biên chê quản lý nhà nước áp dụng định mức chi nghiệp vụ tương ứng theo các bậc về biên chế với mức bằng 80% định mức quy định tại điểm a khoản này.
- Các hội có tính chất đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp dụng định mức phân bô như đối với khôi quản lý nhà nước ở bậc biên chê tương ứng.
đ) Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế, được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động đặc thù của Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn, các nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan này. Căn cứ nhiệm vụ phát sinh hằng năm và khả năng ngân sách tỉnh, giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ưỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.