vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục

  1. Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
  2. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Cấp họcĐịnh mức phân bỗ năm 2022
Mâm non37.000.000
Tiểu học33.000.000
Trung học cơ sở31.000.000
  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  1. Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
  2. Chi hoạt động chung ngành giáo dục:

Huyện Nho Quan, huyện Kim Sơn, thành phổ Tam Điệp, mức 15% tổng chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo quy định hiện hành.

Các huyện, thành phố còn lại, mức 13% tổng chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo quy định hiện hành.

  1. Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
  2. Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo Thông tư số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính.

đ) Kinh phí hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

  1. Kinh phí thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non, độc lập dân lập, tư thục; trẻ em mầm non, giáo viên mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp theo Nghị quyết số 40/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  1. Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
  2. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đe án số 14/ĐA-ƯBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025.