Điều 18. Định mức phân bổ dự toán chi bảo đảm xã hội
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (đã bao gồm kinh phí trợ giúp xã hội đột xuất, kinh phí chi cho công tác quản lý của cán bộ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội):
| Vùng | Định mức phân bổ năm 2022 |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 41.000 |
| Vùng khó khăn | 32.000 |
| Đô thị | 24.000 |
| Vùng khác còn lại | 24.000 |
2. Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Kinh phí tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với đối tượng thuộc gia đình diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách cấp huyện được phân bổ với mức 400.000 đồng/đối tượng/năm thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
đ) Kinh phí hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng theo Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.