vanban.org

Điều 34. Định mức phân bố dự toán chi quốc phòng — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Định mức phân bố dự toán chi quốc phòng

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

VùngĐịnh mức phân bổ năm 2022
Vùng đặc biệt khó khăn6.700
Vùng khó khăn4.800
Đô thị3.600
Vùng khác còn lại3.600
  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  1. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  2. Kinh phí hỗ trợ diễn tập phòng thủ khu vực cấp xã: 30.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.
  3. Kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, mức 20.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm.