vanban.org

Điều 2. Nội dung bãi bỏ — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung bãi bỏ

  1. Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đông nhân dân tỉnh Ninh Bình vê việc Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tô chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Binh.
  2. Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đông nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2017.
  3. Bãi bở khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.