vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nưó’c, Đảng, đoàn thể — Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2022 · 113/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nưó’c, Đảng, đoàn thể

  1. Chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo (không bao gồm đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
  2. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, mức 41.000.000 đồng/biên chế/năm.
  3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  1. Chi tiền công, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp của đối tượng họp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao và Sở Nội vụ thông báo theo quy định.
  2. Kinh phí bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  3. Kinh phí may sắm trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân theo Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 03/2016/TT-TTCP ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
  4. Kinh phí may sắm trang phục thanh tra theo Thông tư số 73/2015/TTLT- BTC-TTCP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng Thanh tra Chính phủ.

đ) Kinh phí tiếp xúc cử tri, hoạt động của Thường trực và các ban của Hội đồng nhân dân; kinh phí tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện, mức 700.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.

  1. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp huyện theo Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 35 cấp huyện theo quy định hiện hành.
  2. Kinh phí thực hiện chế độ đối với người làm công tác cơ yếu theo Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế.
  3. Kinh phí thực hiện thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
  1. Kinh phí duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
  2. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện theo Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  3. Kinh phí đảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  4. Đôi với Văn phòng Huyện ủy/Thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân cấp huyện được hỗ trợ kinh phí chi hoạt động chung của toàn huyện, thành phố mức 02 tỷ đồng/huyện, thành phố/năm.