Mẫu sổ quản lý hồ sơ phương tiện xe cơ giới (Mẫu số 04 - Thông tư 30/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 04: Sổ quản lý hồ sơ phương tiện xe cơ giới
| CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ) |
SỔ QUẢN LÝ HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN XE CƠ GIỚI
Từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm ….
| STT | Ngày | Số quản lý phương tiện | Số khung | Biển số | Số quản lý Hồ sơ phương tiện | Ghi chú |
| (1) | ||||||
Tổng số hồ sơ phương tiện đã lập: ................... Tờ số: .........................
Người lập sổ (Ký và ghi rõ họ tên) | Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn ghi:
- Mẫu này dùng làm sổ gốc lưu tại cơ sở đăng kiểm, đóng theo từng tháng hoặc từng năm;
- Cột (1) ghi liên tục theo thứ tự tăng dần từ khi cơ sở đăng kiểm bắt đầu hoạt động;
- Bìa sổ:
+ Tên sổ;
+ Từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm ….;
+ Từ số ..... đến số .....
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm d Thông tư 30/2026/TT-BXD
… giấy chứng nhận kiểm định. Cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện kiểm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9, chỉ thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế và lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 04 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cập nhật thay đổi, thông số kích thước thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện. Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, tại mục “Ghi chú” của Giấy chứng nhận kiểm định phải ghi các nội dung thay đổi (ví dụ…
-
Điểm b Thông tư 30/2026/TT-BXD
b) Sổ quản lý hồ sơ phương tiện theo mẫu số 04, mẫu số 05 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.