Mẫu biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo (Mẫu số 02 - Thông tư 30/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 02. Biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ) Số: ……(1)……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ THIẾT KẾ …(2)… CẢI TẠO
Biển số xe: …………..
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày ……
Ngày ... tháng ... năm ... tại (tên cơ sở đăng kiểm, địa chỉ), tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo như sau:
1. Thông tin chung:
- Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: ……………………………………………………………
- Ký hiệu thiết kế: ………………………………………………………………………
- Cơ sở thiết kế: ………………………………………………………………………....
- Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm (3): ..………………………………………………………
- Đăng kiểm viên (4): …………………………………………………………………….
2. Đặc điểm xe cải tạo:
| STT | Đặc điểm xe cải tạo | Trước cải tạo | Sau cải tạo |
| 1 | Loại phương tiện | ||
| 2 | Nhãn hiệu / Mã kiểu loại | ||
| 3 | Số động cơ | ||
| 4 | Số khung |
3. Nội dung cải tạo
...........................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
4. Thông số kỹ thuật cơ bản của xe trước và sau cải tạo
| STT | Thông số kỹ thuật | Đơn vị | Trước cải tạo | Sau cải tạo |
| 1 | Kích thước bao (dài x rộng x cao) | mm | ||
| 2 | Kích thước lòng thùng hàng/ bao xi téc (dài x rộng x cao) | mm | ||
| 3 | Chiều dài cơ sở | mm | ||
| 4 | Vết bánh xe (trước/sau) | mm | ||
| 5 | Khối lượng bản thân | kg | ||
| 6 | Số người cho phép chở (không kể chỗ của người lái xe) | người | ||
| 7 | Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất | kg | ||
| 8 | Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất | kg | ||
| … | Các thông số kỹ thuật khác của xe có thay đổi sau cải tạo |
5. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế phù hợp với quy định về nội dung hồ sơ thiết kế (Phụ lục XIV ban hành kèm theo thông tư này) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng:
| TT | Các hạng mục kiểm tra, đánh giá (*) | Yêu cầu về nội dung HSTK (Phụ lục XIV) / Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng | Hồ sơ thiết kế (**) | Kết luận (***) | |
| Đạt | KĐ | ||||
| 1 | |||||
| ...... | |||||
6. Nội dung không đạt (nếu có)(5)
…………………………………………………………………………………...............
…………………………………………………………………………………………............
7. Kết luận chung(6): □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
Biên bản đã được thông qua và lưu cùng với hồ sơ chứng nhận xe cải tạo.
Đăng kiểm viên(4) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm(3) (Ký tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn ghi:
(*) Nêu rõ các hạng mục quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo thông tư này, các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng liên quan tới nội dung cải tạo.
(**) Nêu nội dung tương ứng trong hồ sơ thiết kế (bao gồm thuyết minh và/hoặc bản vẽ).
(***) Tích dấu “√” vào ô “Đạt” nếu hạng mục trong hồ sơ thiết kế phù hợp với quy định tương ứng tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo thông tư này; giá trị ghi trong hồ sơ thiết kế phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Trường hợp không đạt yêu cầu thì tích dấu “√” vào ô “KĐ” và ghi rõ hạng mục không đạt vào mục 6.
(1) Số biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm-số thứ tự/năm/ký hiệu loại xe cải tạo; ký hiệu loại xe cải tạo (ĐGTKXCG - xe cơ giới trừ xe mô tô, xe gắn máy; ĐGTKXMD - xe máy chuyên dùng; ĐGTKXMM - xe mô tô, xe gắn máy); ví dụ: đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), số biên bản là 2906V-0018/2026/ĐGTKXCG.
(2) Tên loại xe được thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo bao gồm: xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
(3) Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là lãnh đạo ký giấy chứng nhận kiểm định.
(4) Đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá HSTK (có chứng chỉ thực hiện công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo), trường hợp có từ hai đăng kiểm viên trở lên tham gia kiểm tra, đánh giá thì phải ghi đầy đủ họ và tên của từng đăng kiểm viên và cùng ký vào biên bản (Lãnh đạo cơ sở đăng kiểm không được ký với vai trò là đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá).
(5) Nội dung không đạt (nếu có): trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt, cơ sở đăng kiểm phải ghi rõ hạng mục không đạt theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo thông tư này, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
(6) Kết luận chung: tích dấu “√” vào ô vuông tương ứng.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Thông tư 30/2026/TT-BXD
c) Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm quy định tại khoản 14 Điều 3 của Thông tư này).
-
Điểm b Thông tư 30/2026/TT-BXD
…o quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng. Kết quả kiểm định được thể hiện trên phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng theo mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Điểm b Thông tư 30/2026/TT-BXD
b) Tem kiểm định màu vàng cam dùng cho các xe cơ giới khác theo mẫu số 02 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Điểm a Thông tư 30/2026/TT-BXD
a) Sổ theo dõi (bản giấy hoặc bản điện tử) cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.