Mẫu phiếu hồ sơ phương tiện xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy (Mẫu số 01 - Thông tư 30/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01. Phiếu hồ sơ phương tiện xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy)
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ) Số quản lý (1): …………… Ngày cấp:…………….. |
PHIẾU HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN XE CƠ GIỚI
THÔNG TIN CHUNG
| Chủ xe: Số điện thoại: | |
Địa chỉ: | |
| Biển số xe: | Ngày cấp Chứng nhận đăng ký: |
| Tình trạng PT: | Nguồn gốc PT: (SXLR/NK/Nguồn gốc khác) |
| Số GCN KL/NK: | Ngày cấp GCN KL/NK: |
| Nhóm phương tiện: | Loại phương tiện: |
| Nhãn hiệu: | Tên thương mại: |
| Mã kiểu loại: | Năm/nước sản xuất: |
| Niên hạn: | |
| Số khung: | Vị trí(2): |
| Số động cơ: | Vị trí(2): |
| Không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường: | |
| Phương tiện giao thông thông minh: | |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CƠ GIỚI
| Thông số kích thước, khối lượng cơ bản | ||||||||||
| Kích thước bao (DxRxC) (mm): | ||||||||||
| Kích thước lòng/bao thùng xe/ bao ngoài xi téc (mm) : | ||||||||||
| Công thức bánh xe: | Khoảng cách trục (mm): | |||||||||
| Vết bánh xe trước/sau (mm): | ||||||||||
| Số người cho phép chở (không kể chỗ của người lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn): | ||||||||||
| Khối lượng bản thân (kg): | ||||||||||
| Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg): | ||||||||||
| Khối lượng kéo theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg): | ||||||||||
| Khối lượng toàn bộ phân bổ lên chốt kéo (kg): | ||||||||||
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế/cho phép lớn nhất (kg): Sử dụng động cơ đốt trong Sử dụng động cơ điện | ||||||||||
| Động cơ đốt trong | ||||||||||
| Ký hiệu: | Loại động cơ: | |||||||||
| Loại nhiên liệu: | Thể tích làm việc (cm³): | |||||||||
| Xe hybrid(3): | ||||||||||
| Tổng công suất: | ||||||||||
| Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (kW/rpm): | ||||||||||
| Mô men xoắn lớn nhất/ tốc độ quay (N.m/rpm): | ||||||||||
| Động cơ điện | ||||||||||
| TT | Ký hiệu ĐC | Loại ĐC | Điện áp (V) | Công suất lớn nhất | ||||||
| 1 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| Loại pin (ắc quy): | Điện áp (V): | Dung lượng (kWh): | ||||||||
| Hệ thống truyền lực | ||||||||||
| Kiểu ly hợp: | Dẫn động ly hợp: | |||||||||
| Kiểu hộp số chính: | Số cấp tiến: | Hộp số phụ: | Số cấp tiến: | |||||||
| Trục dẫn hướng: | Trục chủ động: | |||||||||
| Hệ thống lái | ||||||||||
| Kiểu cơ cấu lái: | Kiểu dẫn động: | |||||||||
| Hệ thống phanh | ||||||||||
| Cơ cấu phanh: (trục 1, trục 2,…) | Kiểu dẫn động phanh chính: | |||||||||
| Loại phanh đỗ: | Loại phanh bổ trợ: | |||||||||
| Thông tin các trục bánh xe | ||||||||||
| TT | Kiểu treo | Kiểu giảm chấn | Số lốp | Cỡ lốp (4) | ||||||
| 1 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| Thiết bị đặc trưng: | ||||||||||
(Mô tả thiết bị đặc trưng nếu có) | ||||||||||
| Nơi dán ảnh chụp số khung hoặc ảnh chụp bản chà số khung (5) |
| Nơi dán ảnh chụp số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số động cơ |
Đăng kiểm viên (…..…(*).......) | ……….., ngày … tháng … năm … Đại diện cơ sở đăng kiểm (…….(**)……) |
Hướng dẫn ghi:
(*) Đối với hồ sơ giấy thì đăng kiểm viên ký và ghi rõ họ tên, trường hợp phiếu điện tử thì ghi họ tên, mã số đăng kiểm viên.
(**) Trường hợp phiếu điện tử thì sử dụng chữ ký số của đại diện cơ sở đăng kiểm và dấu số của cơ sở đăng kiểm.
(1) Số quản lý: là số của hồ sơ phương tiện cũng là số quản lý phương tiện của cơ sở đăng kiểm. Số quản lý hồ sơ phương tiện cấp từ ngày Thông tư này có hiệu lực được lấy tiếp theo số quản lý hồ sơ phương tiện đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
1. Nguyên tắc cấp số quản lý hồ sơ phương tiện
a) Mỗi xe cơ giới được cấp một “Số quản lý hồ sơ phương tiện” duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng;
b) Số quản lý hồ sơ phương tiện cấp theo nguyên tắc: mã số cơ sở đăng kiểm, số thứ tự xe lập phiếu hồ sơ phương tiện khi cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu;
c) Không sử dụng Số quản lý hồ sơ phương tiện của xe hết niên hạn cấp cho xe khác.
2. Cấu trúc của số quản lý hồ sơ phương tiện gồm 03 phần, trong đó:
- Phần 1: mã số cơ sở đăng kiểm;
- Phần 2: ký tự ngăn cách “-”;
- Phần 3: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện thứ tự của các xe cơ giới được cấp số quản lý hồ sơ phương tiện.
Ví dụ: 2903V-123456; 29050-012345
(2) Vị trí đóng số động cơ, số khung: mô tả vị trí để xác định số trên thân động cơ, trên khung quy ước theo chiều tiến của xe.
Ví dụ: phía sau - bên phải; phía trước - bên trái, khung xe bên phải - phía trước mõ nhíp trước.
(3) Xe hybrid: ghi tên loại xe hybrid (ví dụ MHEV, FHEV, PHEV….).
(4) Trường hợp tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất cho phép lắp nhiều cỡ lốp thì ghi bổ sung đầy đủ các cỡ lốp đó.
(5) Ảnh chụp số khung, số động cơ của xe hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe: Đối với trường hợp là hồ sơ giấy Đăng kiểm viên dán, ký giáp lai vào bản ảnh trên Phiếu lập Hồ sơ phương tiện; đối với hồ sơ điện tử cơ sở đăng kiểm chèn bản ảnh vào ô tương ứng.
TÀI LIỆU KÈM THEO KHI LẬP HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN
| TT | Tên tài liệu | Số hiệu | Ghi chú |
| 1 | Bản sao Chứng nhận đăng ký xe | ||
| 2 | Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất lắp ráp | ||
| 3 | Bản in điện tử Giấy chứng nhận (thông báo miễn kiểm tra) chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu | ||
| 4 | Bản chính Giấy chứng nhận cải tạo | ||
| 5 | Bản in các ảnh tổng thể xe cơ giới | ||
| 6 | Tài liệu khác |
BẢNG CẬP NHẬT CÁC THAY ĐỔI
| TT(1) | Ngày(2) | Tài liệu | Người cập nhật(5) | Ký xác nhận(6) | Ghi chú | |
| Tên(3) | Số hiệu(4) | |||||
Hướng dẫn ghi:
(1) Số thứ tự tài liệu thay đổi.
(2) Ngày bổ sung tài liệu.
(3) Ghi các loại tài liệu có thay đổi như: chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận cải tạo, giấy tờ khác.
(4) Ghi số hiệu của loại tài liệu tương ứng của mục (3).
(5) Người thực hiện cập nhật tài liệu.
(6) Chữ ký của người thực hiện cập nhật tài liệu tương ứng với mục (5).
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm b Thông tư 30/2026/TT-BXD
b) Văn bản đề nghị kiểm định và Bản thông số kỹ thuật theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, Bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài đối với trường hợp xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
-
Điểm d Thông tư 30/2026/TT-BXD
d) Kết quả kiểm định được thể hiện trên phiếu kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và được xử lý như sau:
-
Điểm a Thông tư 30/2026/TT-BXD
…hải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này cùng bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
-
Điểm a Thông tư 30/2026/TT-BXD
… sự cố khách quan dẫn đến cơ sở đăng kiểm không thực hiện được việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Ngay sau khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện ngay việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, đồng thời thông báo cho người nộp hồ sơ được biết.
-
Điểm c Thông tư 30/2026/TT-BXD
…hợp miễn kiểm định) hoặc kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem kiểm định) và cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện tra cứu, nếu phát hiện hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ và thu hồi tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem ki…
-
Điểm d Thông tư 30/2026/TT-BXD
…Trường hợp hồ sơ đề nghị chỉ có giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe và chưa có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp hồ sơ và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định khi có dữ liệu về chứng nhận đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe.
-
Điểm a Thông tư 30/2026/TT-BXD
a) Tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường (như: PEV, BEV, FCEV, PFCEV) theo Mẫu số 01 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Điểm a Thông tư 30/2026/TT-BXD
a) Sổ theo dõi (bản giấy hoặc bản điện tử) cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm d Thông tư 30/2026/TT-BXD
d) Biên bản kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo của cơ sở cải tạo xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.