vanban.org

Mẫu quyết định công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Mẫu số 14 - Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ)

Căn cứ: Nghị định 116/2021/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 21/12/2021 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu 14. Quyết định công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN.
........1.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:       /QĐ-UBND ...........[70]........., ngày...... tháng..... năm.........

QUYẾT ĐỊNH

Công bố tổ chức/cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...............[71]...............

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Biên bản thẩm định........................... ngày....../...../......... của...........................

Theo đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cơ sở/cá nhân dưới đây đủ điều điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa):...............................................

Điện thoại:.........................................; E-mail:...............................................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở):...............................................................

Chức danh:............................................. Số điện thoại:.................................................

2. Phạm vi dịch vụ:....................................[72]...................................................................

3. Loại hình cung cấp dịch vụ:.......................[73]...............................................................

4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ:...........................................................................................

5. Giá dịch vụ (dự kiến):.................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu 15. Biên bản hành vi vi phạm các quy định pháp luật về cai nghiện ma túy của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN
................1.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:       /BB-VPHC ...........1........., ngày.... tháng... năm.............

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về hành vi vi phạm các quy định pháp luật về cai nghiện ma túy của tổ chức,

cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại.............................. [74].........................

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:...................... [75]...................................... Chức vụ:.....................................

2. Họ và tên:...................... [76].................................. Chức vụ:.........................................

3. Với sự chứng kiến của[77]:

a) Họ và tên:..................................................... Nghề nghiệp:.......................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................................

b) Họ và tên:................................................... Nghề nghiệp:..........................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa):...............................................

Điện thoại:...................................................; E-mail:.....................................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở):...............................................................

Chức danh:.............................................. Số điện thoại liên lạc:....................................

2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:.......................... [78].........................................

...............................................................................................................................................

3. Quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy;

4. Ý kiến trình bày của đại diện tổ chức vi phạm:..........................................................

...............................................................................................................................................

5. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):.......................................................    

...............................................................................................................................................

6. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

7. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng, gồm:............................................................................... [79]......................................................

8. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà).............................. [80]......................... đại diện cơ sở vi phạm có quyền gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp/văn bản giải trình đến ông (bà)............... [81]............................. để thực hiện quyền giải trình.

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày......../....../.........., gồm........ tờ, được lập thành........... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)........................... 4............................. là cá nhân vi phạm..... bản,..... bản lưu hồ sơ.

Trường hợp cá nhân vi phạm không ký biên bản

Lý do ông (bà).........................2......................... đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản:........................................ [82]......................................................................................

CÁ NHÂN VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

  • Điểm b Nghị định 116/2021/NĐ-CP

    … từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh tổ chức thẩm định và công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 14 Phụ lục II Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 26 mẫu Phòng, chống tệ nạn xã hội hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Phòng, chống tệ nạn xã hội mới

Xem tất cả
Mẫu PHIẾU TRẢ LỜI XÁC MINH
Mẫu số 03 - Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Mẫu PHIẾU XÁC MINH
Mẫu số 02 - Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Mẫu số 04
Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Mẫu BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
Mẫu số 01 - Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Mẫu số 05
Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Mẫu VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Mẫu số 07 - Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026