vanban.org

Mẫu BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ NỢ XẤU PHÁT SINH (Mẫu số A2.004.1-QLGS - Thông tư 41/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Căn cứ: Thông tư 41/2026/TT-NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/08/2026 Cập nhật 08/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số A2.004.1-QLGS

BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ NỢ XẤU PHÁT SINH

(Tháng…năm…)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT Thông tin về khách hàng vay Mã tỉnh, thành phố     Thông tin nợ xấu

Nguyên nhân

chuyển nợ xấu

Tên khách hàng vay Mã loại hình kinh tế Mã số thuế CMND/Hộ chiếu / CCCD     Nợ xấu
    Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
Mã TCTD/Mã chi nhánh Tên TCTD/ Tên chi nhánh TCTD Phát sinh trong tháng báo cáo Số dư Phát sinh trong tháng báo cáo Số dư Phát sinh trong tháng báo cáo Số dư Chuyển thành nợ xấu do tham chiếu từ CIC Nợ cơ cấu chuyển thành nợ xấu Chuyển thành nợ xấu do thực hiện theo Kết luận thanh tra/ Kiểm toán Chuyển thành nợ xấu do quá hạn Chuyển thành nợ xấu theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN Chuyển thành nợ xấu do các nguyên nhân khác
(1) (2) (3) (4) (5) (5a) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19)
I Tổng cộng (I = II+III = IV)                                    
II Khách hàng có nợ xấu >= 1 tỷ VND (=II.1+II.2+…II.n)                                    
II.1 Tên khách hàng 1                                     
II.2 Tên khách hàng 2                                     
  …                                    
II.n Tên khách hàng n                                    
III Khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ VND                                    
IV Phân theo địa bàn Tỉnh/Thành phố (= IV.1+…+IV.34)                                    
IV.1 Tỉnh Lai Châu       12                            
IV.2. Tỉnh Điện Biên       11                            
…         …                            
IV.34 Tỉnh Cà Mau       96                            

1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê nợ xấu đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (bao gồm tổ chức tín dụng).

- Dòng II: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu ≥ 1 tỷ VND tại các cột từ Cột (8) đến Cột (13).

- Dòng III: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ VND tại các cột từ Cột (8) đến Cột (13).

- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có dư nợ xấu ≥ 1 tỷ VND tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Thống kê mã loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, đối với khách hàng cá nhân thì điền mã 91.

- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.

- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân đối với cá nhân.

- Cột (5a): Điền mã tỉnh, thành phố theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (6): Báo cáo thông tin mã TCTD/Mã chi nhánh TCTD: Mã 08 số theo quy định của NHNN. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 01201001.

- Cột (8), (10), (12), (14), (15), (16), (17), (18), (19): Thống kê số nợ xấu phát sinh mới (phát sinh tăng) trong tháng báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5).

Ví dụ: Khách hàng A có nợ xấu nhóm 3 là 1 tỷ VND, trong kỳ báo cáo khách hàng A phát sinh thêm dư nợ 500 triệu VND và bị chuyển nhóm nợ từ nhóm 1 sang nhóm 3 thì TCTD báo cáo số nợ xấu phát sinh trong kỳ là 500 triệu VND vào cột (8).

- Cột (8) + Cột (10) + Cột (12) = Cột (14) + Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19)

- Cột (9), (11), (13): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Trong trường hợp một khoản nợ xấu của khách hàng phát sinh do nhiều nguyên nhân, TCTD thống kê giá trị khoản nợ vào một nguyên nhân theo thứ tư ưu tiên như sau:

1. Chuyển thành nợ xấu do tham chiếu từ CIC.

2. Nợ cơ cấu chuyển thành nợ xấu.

3. Chuyển thành nợ xấu do thực hiện theo Kết luận thanh tra/Kiểm toán.

4. Chuyển thành nợ xấu do quá hạn.

5. Chuyển thành nợ xấu theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

6. Chuyển thành nợ xấu do các nguyên nhân khác.

Ghi chú:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:…

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Xem tất cả
Mẫu giấy ủy quyền
Mẫu số 07 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá
Mẫu số 04 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị rút giấy tờ có giá
Mẫu số 03 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá
Mẫu số 02d - Thông tư 09/2026/TT-NHNN

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026