Mẫu BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ NỢ XẤU PHÁT SINH (Mẫu số A2.004.1-QLGS - Thông tư 41/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Biểu số A2.004.1-QLGS
BÁO CÁO NỢ XẤU VÀ NỢ XẤU PHÁT SINH
(Tháng…năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Thông tin về khách hàng vay | Mã tỉnh, thành phố | Thông tin nợ xấu | Nguyên nhân chuyển nợ xấu | |||||||||||||||
| Tên khách hàng vay | Mã loại hình kinh tế | Mã số thuế | CMND/Hộ chiếu / CCCD | Nợ xấu | |||||||||||||||
| Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 | |||||||||||||||||
| Mã TCTD/Mã chi nhánh | Tên TCTD/ Tên chi nhánh TCTD | Phát sinh trong tháng báo cáo | Số dư | Phát sinh trong tháng báo cáo | Số dư | Phát sinh trong tháng báo cáo | Số dư | Chuyển thành nợ xấu do tham chiếu từ CIC | Nợ cơ cấu chuyển thành nợ xấu | Chuyển thành nợ xấu do thực hiện theo Kết luận thanh tra/ Kiểm toán | Chuyển thành nợ xấu do quá hạn | Chuyển thành nợ xấu theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN | Chuyển thành nợ xấu do các nguyên nhân khác | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (5a) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| I | Tổng cộng (I = II+III = IV) | ||||||||||||||||||
| II | Khách hàng có nợ xấu >= 1 tỷ VND (=II.1+II.2+…II.n) | ||||||||||||||||||
| II.1 | Tên khách hàng 1 | ||||||||||||||||||
| II.2 | Tên khách hàng 2 | ||||||||||||||||||
| … | |||||||||||||||||||
| II.n | Tên khách hàng n | ||||||||||||||||||
| III | Khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ VND | ||||||||||||||||||
| IV | Phân theo địa bàn Tỉnh/Thành phố (= IV.1+…+IV.34) | ||||||||||||||||||
| IV.1 | Tỉnh Lai Châu | 12 | |||||||||||||||||
| IV.2. | Tỉnh Điện Biên | 11 | |||||||||||||||||
| … | … | ||||||||||||||||||
| IV.34 | Tỉnh Cà Mau | 96 | |||||||||||||||||
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê nợ xấu đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (bao gồm tổ chức tín dụng).
- Dòng II: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu ≥ 1 tỷ VND tại các cột từ Cột (8) đến Cột (13).
- Dòng III: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu < 1 tỷ VND tại các cột từ Cột (8) đến Cột (13).
- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có dư nợ xấu ≥ 1 tỷ VND tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (3): Thống kê mã loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, đối với khách hàng cá nhân thì điền mã 91.
- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.
- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân đối với cá nhân.
- Cột (5a): Điền mã tỉnh, thành phố theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (6): Báo cáo thông tin mã TCTD/Mã chi nhánh TCTD: Mã 08 số theo quy định của NHNN. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 01201001.
- Cột (8), (10), (12), (14), (15), (16), (17), (18), (19): Thống kê số nợ xấu phát sinh mới (phát sinh tăng) trong tháng báo cáo (không bao gồm số phát sinh do chuyển qua lại từ các nhóm nợ 3, 4, 5).
Ví dụ: Khách hàng A có nợ xấu nhóm 3 là 1 tỷ VND, trong kỳ báo cáo khách hàng A phát sinh thêm dư nợ 500 triệu VND và bị chuyển nhóm nợ từ nhóm 1 sang nhóm 3 thì TCTD báo cáo số nợ xấu phát sinh trong kỳ là 500 triệu VND vào cột (8).
- Cột (8) + Cột (10) + Cột (12) = Cột (14) + Cột (15) + Cột (16) + Cột (17) + Cột (18) + Cột (19)
- Cột (9), (11), (13): Thống kê dư nợ nhóm 3, 4, 5 của tổ chức tín dụng tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Trong trường hợp một khoản nợ xấu của khách hàng phát sinh do nhiều nguyên nhân, TCTD thống kê giá trị khoản nợ vào một nguyên nhân theo thứ tư ưu tiên như sau:
1. Chuyển thành nợ xấu do tham chiếu từ CIC.
2. Nợ cơ cấu chuyển thành nợ xấu.
3. Chuyển thành nợ xấu do thực hiện theo Kết luận thanh tra/Kiểm toán.
4. Chuyển thành nợ xấu do quá hạn.
5. Chuyển thành nợ xấu theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Chuyển thành nợ xấu do các nguyên nhân khác.
Ghi chú:
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Đơn vị báo cáo:…
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.