Mẫu BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Mẫu số A1.006-TD - Thông tư 41/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Biểu A1.006-TD
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Tháng … năm …)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Chỉ tiêu | Nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng trong nước | Nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu | Xuất khẩu khác | Tổng nhập khẩu | Tổng xuất khẩu |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) (=3+4) | (7)(=4+5) |
| I | Dư nợ tín dụng | |||||
| 1 | Theo loại tiền | |||||
| 1.1 | Bằng VND | |||||
| 1.2 | Bằng ngoại tệ | |||||
| 2 | Theo kỳ hạn | |||||
| 2.1 | Ngắn hạn | |||||
| 2.2 | Trung, dài hạn | |||||
| 3 | Theo loại hình kinh tế | |||||
| 3.1 | Loại hình kinh tế nhà nước | |||||
| 3.2 | Loại hình kinh tế tư nhân | |||||
| 3.3 | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | |||||
| 3.4 | Loại hình kinh tế tập thể | |||||
| 4 | Theo loại hàng hóa, dịch vụ | |||||
| 4.1 | Rau, hoa, quả | |||||
| 4.2 | Gỗ và các sản phẩm từ gỗ | |||||
| 4.3 | Thủy sản | |||||
| 4.4 | Gạo | |||||
| 4.5 | Phương tiện vận tải và phụ tùng | |||||
| 4.6 | Giày dép | |||||
| 4.7 | Dệt may | |||||
| 4.8 | Sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học | |||||
| 4.9 | Máy móc, thiết bị, phụ tùng | |||||
| 4.10 | Hóa chất và sản phẩm hóa chất | |||||
| 4.11 | Xăng dầu | |||||
| 4.12 | Sản phẩm gang sắt thép | |||||
| 4.13 | Hàng hóa, dịch vụ khác | |||||
| II | Nợ xấu |
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống.
3. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ tín dụng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác). Trong đó: Hoạt động nhập khẩu là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong nước và xuất khẩu; hoạt động xuất khẩu gồm (i) đầu tư mua (bao gồm mua trong nước và nhập khẩu) máy móc, thiết bị, công nghệ, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa bán thành phẩm... để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; (ii) kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Thống kê dư nợ tín dụng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng để phục vụ cho hoạt động nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong nước.
- Cột (4): Thống kê dư nợ tín dụng để phục vụ cho hoạt động nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ TCTD căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ nêu tại hợp đồng nhập khẩu để xác định loại hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu).
+ Đối với khách hàng có thị trường tiêu thụ hàng hóa cả trong nước và ngoài nước, trường hợp TCTD không xác định được mục đích cấp tín dụng để nhập khẩu tiêu thụ trong nước hay sản xuất hàng xuất khẩu, TCTD căn cứ tỷ lệ doanh thu theo thị trường trong nước và ngoài nước của khách hàng trong năm gần nhất để xác định dư nợ tín dụng để nhập khẩu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong nước và dư nợ tín dụng để nhập khẩu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Ví dụ: Doanh nghiệp A vay vốn mua bông vải để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu một phần ra nước ngoài và một phần tiêu thụ trong nước, tỷ lệ doanh thu trong nước/ngoài nước là 1/3, TCTD báo cáo dư nợ nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng trong nước bằng 1/3 dư nợ vay vốn mua bông vải, dư nợ nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu bằng 2/3 dư nợ vay vốn mua bông vải.
- Cột (5): Thống kê dư nợ tín dụng để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu khác gồm: (i) đầu tư mua trong nước máy móc, thiết bị, công nghệ, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa bán thành phẩm, vốn lưu động... để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; (ii) kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu).
TCTD căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ nêu tại hợp đồng xuất khẩu để xác định loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Dòng 1: Thống kê dư nợ tín dụng theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Dòng 2: Thống kê dư nợ tín dụng theo kỳ hạn ngắn, trung dài hạn theo quy định tại điểm 1, 2, 3 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Dòng 3: Thống kê dư nợ tín dụng đối với khách hàng phân theo loại hình kinh tế quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau:
+ Dòng 3.1: Loại hình kinh tế nhà nước bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 1 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 3.2: Loại hình kinh tế tư nhân bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 3 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 3.3: Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 4 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 3.4: Loại hình kinh tế tập thể bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 2 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Dòng 4: Thống kê dư nợ tín dụng phân theo loại hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ nêu tại hợp đồng xuất, nhập khẩu.
Đối với khoản cấp tín dụng theo nhiều loại hàng hóa, dịch vụ xuất/nhập khẩu khác nhau, trường hợp TCTD không xác định được mục đích cấp tín dụng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể, TCTD căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị xuất/nhập khẩu lớn nhất để phân loại dư nợ tín dụng theo loại hàng hóa, dịch vụ xuất/nhập khẩu.
- Dòng II: Thống kê nợ xấu trong hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Việc phân loại nợ căn cứ theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Nợ xấu được phân loại sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất (trường hợp chưa có nhóm nợ do CIC cung cấp tháng báo cáo, TCTD báo cáo nhóm nợ sau khi tham chiếu theo nhóm nợ CIC cung cấp tháng liền trước tháng báo cáo).
Ghi chú:
- Dòng I = Dòng 1 = Dòng 2 = Dòng 3 = Dòng 4
- Dòng 1 = 1.1 + 1.2
- Dòng 2 = 2.1 + 2.2
- Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + 3.3 + 3.4
- Dòng 4 = 4.1 + 4.2 ... + 4.13
- Cột (6) = Cột (3) + Cột (4)
- Cột (7) = Cột (4) + Cột (5)
Đơn vị báo cáo:… Biểu số A1.007-TD
BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng…năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND; Số doanh nghiệp
| STT | Tên ngành kinh tế | Mã ngành kinh tế | Doanh số tín dụng lũy kế từ đầu năm | Dư nợ tín dụng | Số doanh nghiệp còn dư nợ | ||||
| Tổng số | Ngắn hạn | Trung và dài hạn | Dư nợ tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản | Nợ xấu | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | |
| 1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 0101 | |||||||
| 2 | Công nghiệp và xây dựng | ||||||||
| Trong đó: | |||||||||
| 2.1 | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 0202 | |||||||
| Trong đó: | |||||||||
| 2.1.1 | Sản xuất chế biến thực phẩm | ||||||||
| 2.1.2 | Dệt, may | ||||||||
| 2.1.3 | Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan | ||||||||
| 2.1.4 | Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học | ||||||||
| 2.1.5 | Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ | ||||||||
| 3 | Thương mại và dịch vụ | ||||||||
| Trong đó: | |||||||||
| 3.1 | Bán buôn và bán lẻ | 0401 | |||||||
| 3.2 | Vận tải, kho bãi | 0402 | |||||||
| 3.3 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 0701 | |||||||
| Tổng cộng (1+2+3) | |||||||||
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống.
3. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác) phân theo ngành kinh tế.
- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).
- Cột (2): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (3): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa lũy kế từ đầu năm.
- Cột (5) và cột (6): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ (quy đổi ra VND) của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (4) = Cột (5) + Cột (6).
- Cột (7): Thống kê dư nợ tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Khái niệm “tài sản” được sử dụng theo quy định tại Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác liên quan (nếu có).
- Cột (8): Thống kê nợ xấu theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Nợ xấu được phân loại sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất (trường hợp chưa có nhóm nợ do CIC cung cấp tháng báo cáo, TCTD báo cáo nhóm nợ sau khi tham chiếu theo nhóm nợ CIC cung cấp tháng liền trước tháng báo cáo).
- Cột (9): Thống kê số doanh nghiệp nhỏ và vừa còn dư nợ tín dụng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Các chỉ tiêu ngành tổng hợp tại Biểu được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:
+ Chỉ tiêu 2.1.1: Sản xuất chế biến thực phẩm tham chiếu theo mã ngành 10.
+ Chỉ tiêu 2.1.2: Dệt, may tham chiếu theo mã ngành 13, 14.
+ Chỉ tiêu 2.1.3: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tham chiếu theo mã ngành 15.
+ Chỉ tiêu 2.1.4: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học tham chiếu theo mã ngành 26.
+ Chỉ tiêu 2.1.5: Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ tham chiếu theo mã ngành 28, 29.
- TCTD thực hiện phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế như sau:
| STT | Tên khu vực hoạt động sản xuất kinh doanh | Ký hiệu | Tên ngành | Mã |
| I | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | A | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 0101 |
| II | Công nghiệp và xây dựng | B | Khai khoáng | 0201 |
| C | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 0202 | ||
| D | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí | 0203 | ||
| E | Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. | 0204 | ||
| F | Xây dựng | 0301 | ||
| III | Thương mại và dịch vụ | G | Bán buôn và bán lẻ | 0401 |
| H | Vận tải, kho bãi | 0402 | ||
| I | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 0403 | ||
| J | Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung | 0501 | ||
| K | Hoạt động viễn thông, lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác | 0502 | ||
| L | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 0601 | ||
| M | Hoạt động kinh doanh bất động sản | 0602 | ||
| N | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 0701 | ||
| O | Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 0702 | ||
| P | Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc | 0801 | ||
| Q | Giáo dục và đào tạo | 0802 | ||
| R | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | 0803 | ||
| S | Nghệ thuật, thể thao và giải trí | 0804 | ||
| T | Hoạt động dịch vụ khác | 0805 | ||
| U | Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | 0806 | ||
| V | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | 0807 |
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
Đơn vị báo cáo: …
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.