Mẫu QL GS (Mẫu số A2.004.2 - Thông tư 41/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Biểu số A2.004.2-QLGS
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
(Tháng…năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Thông tin về khách hàng vay | Mã tỉnh, thành phố | Xử lý nợ xấu | ||||||||||||||||||||
| Tên khách hàng vay | Mã loại hình kinh tế | Mã số thuế | CMND/ Hộ chiếu/ CCCD | Tổng số | Khách hàng trả nợ | TCTD nhận TSBĐ thay cho nghĩa vụ trả nợ | Bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ | Sử dụng dự phòng rủi ro | Chuyển nợ xấu thành vốn góp | Bên thứ 3 trả nợ | Bán nợ | Hình thức xử lý nợ xấu khác | |||||||||||
| Mã TCTD/Mã chi nhánh | Tên TCTD/ Tên chi nhánh TCTD | Bán cho DATC | Bán cho VAMC | Bán cho tổ chức, cá nhân khác | Tổng số nợ xấu đã bán | ||||||||||||||||||
| Dư nợ gốc bán cho VAMC | Số tiền/ Mệnh giá trái phiếu VAMC | Tên khách hàng mua nợ | Mã khách hàng mua nợ | Mã số thuế/ CMND/Hộ chiếu/CCCD | Nợ xấu đã bán | ||||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (5a) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
| I | Tổng cộng (I = II+III = IV) | ||||||||||||||||||||||
| II | Khách hàng có nợ xấu được xử lý >= 1 tỷ VND (=II.1+II.2+…II.n) | ||||||||||||||||||||||
| II.1 | Tên khách hàng 1 | ||||||||||||||||||||||
| II.2 | Tên khách hàng 2 | ||||||||||||||||||||||
| … | |||||||||||||||||||||||
| II.n | Tên khách hàng n | ||||||||||||||||||||||
| III | Khách hàng có nợ xấu được xử lý < 1 tỷ VND | ||||||||||||||||||||||
| IV | Phân theo địa bàn tỉnh/thành phố (= IV.1+…+IV.34) | ||||||||||||||||||||||
| IV.1 | Thành phố Hà nội | 01 | |||||||||||||||||||||
| IV.2 | Tỉnh Cao Bằng | 04 | |||||||||||||||||||||
| … | … | ||||||||||||||||||||||
| IV.34 | Tỉnh Cà Mau | 96 | |||||||||||||||||||||
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê tình hình xử lý nợ xấu đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (bao gồm tổ chức tín dụng).
- Thông tin về xử lý nợ xấu tại biểu này không bao gồm trường hợp chuyển nhóm nợ xấu về nhóm 1, 2
- Dòng II: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu được xử lý ≥ 1 tỷ VND
- Dòng III: Thống kê tổng số dư đối với các khách hàng có nợ xấu được xử lý < 1 tỷ VND
- Cột (2): Thống kê tên từng khách hàng có nợ xấu được xử lý ≥ 1 tỷ VND từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (3): Thống kê mã loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, đối với khách hàng cá nhân thì điền mã 91
- Cột (4): Mã số thuế đối với tổ chức.
- Cột (5): Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân đối với cá nhân.
- Cột (5a): Điền mã tỉnh, thành phố theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 3 Thông tư này
- Cột (6): Báo cáo thông tin mã TCTD/Mã chi nhánh TCTD : Mã 08 số theo quy định của NHNN. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 01201001.
- Cột (8): Thống kê tổng nợ xấu đã xử lý lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Cột (8) = Cột (9) + (10) + (11) + (12) + (13) + (14) + (22) + (23).
- Cột (9): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do khách hàng trả nợ.
- Cột (10): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm của khách hàng thay cho nghĩa vụ trả nợ.
- Cột (11): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
- Cột (12): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý bao gồm cả số dự phòng rủi ro đã được trích lập đối với khoản nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).
- Cột (13): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp.
- Cột (14): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bên thứ ba trả thay.
- Cột (15): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).
- Cột (16): Yêu cầu báo cáo số dư nợ gốc của khoản nợ tại thời điểm bán cho VAMC.
- Cột (17): Thống kê số tiền, mệnh giá trái phiếu đặc biệt thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).
- Cột (18): Tên khách hàng mua nợ.
- Cột (19): Thống kê mã khách hàng: Tổ chức tín dụng ghi là TC nếu khách hàng mua nợ là tổ chức; ghi là CN nếu khách hàng mua nợ là cá nhân.
- Cột (20): Mã số thuế đối với tổ chức, Số định danh cá nhân/Hộ chiếu đối với cá nhân.
- Cột (21): Thống kê số tiền thu được, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác.
- Cột (22) = Cột (15) + Cột (17) + Cột (21).
- Cột (23): Thống kê doanh số giảm dư nợ gốc của nợ xấu, lũy kế từ đầu năm đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo do các nguyên nhân khác ngoài các nguyên nhân nêu tại cột (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (17), (21).
Ghi chú:
- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Xử lý nợ xấu: Là các hình thức làm giảm dư nợ gốc của khoản nợ (không bao gồm trường hợp chuyển nhóm nợ và chuyển nợ trong cùng hệ thống TCTD thực hiện báo cáo)
Đơn vị báo cáo:... Biểu số B.001-DBTK
BÁO CÁO HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG THEO NGÀNH KINH TẾ
(Tháng...năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên ngành kinh tế | Mã ngành kinh tế | Tiền gửi của cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam | Phát hành giấy tờ có giá cho Người cư trú của Việt Nam | ||||
| Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng cộng | Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng cộng | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 0101 | ||||||
| 2 | Khai khoáng | 0201 | ||||||
| 3 | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 0202 | ||||||
| 4 | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | 0203 | ||||||
| 5 | Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. | 0204 | ||||||
| 6 | Xây dựng | 0301 | ||||||
| 7 | Bán buôn và bán lẻ | 0401 | ||||||
| 8 | Vận tải, kho bãi | 0402 | ||||||
| 9 | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 0403 | ||||||
| 10 | Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung | 0501 | ||||||
| 11 | Hoạt động viễn thông, lập trình, máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác | 0502 | ||||||
| 12 | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 0601 | ||||||
| 13 | Hoạt động kinh doanh bất động sản | 0602 | ||||||
| 14 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 0701 | ||||||
| 15 | Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 0702 | ||||||
| 16 | Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc | 0801 | ||||||
| 17 | Giáo dục và đào tạo | 0802 | ||||||
| 18 | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | 0803 | ||||||
| 19 | Nghệ thuật, thể thao và giải trí | 0804 | ||||||
| 20 | Hoạt động dịch vụ khác | 0805 | ||||||
| 21 | Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | 0806 | ||||||
| 22 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | 0807 | ||||||
| Tổng cộng (= 1 + 2 +…22) | ||||||||
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).
3. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê số dư huy động vốn của tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (loại trừ huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác; Chính Phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ (bao gồm Bảo hiểm xã hội Việt Nam)) tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Việc phân loại huy động vốn của tổ chức tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào hồ sơ của khách hàng.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Cột (4), cột (5): Thống kê số dư các khoản tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng và các loại tiền gửi khác) tại tổ chức tín dụng từ các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (loại trừ tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác; Chính Phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ (bao gồm Bảo hiểm xã hội Việt Nam)) tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).
- Cột (7), cột (8): Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) của tổ chức tín dụng cho các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (loại trừ phát hành giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng khác; Chính Phủ, cơ quan Chính phủ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ (bao gồm Bảo hiểm xã hội Việt Nam)) tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo ngành kinh tế.
- Cột (9) = Cột (7) + cột (8).
Ghi chú:
Khách hàng là cá nhân gửi tiền sẽ được phân tổ vào ngành Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (Mã ngành 0806 tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này).
Đơn vị báo cáo:…
Biểu số C.001-CSTT
BÁO CÁO LÃI SUẤT TIỀN GỬI, LÃI SUẤT PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ LÃI SUẤT CHO VAY
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
(Tháng...năm...)
Đơn vị tính: Triệu VND, %/năm
STT | Tên chỉ tiêu | VND | USD | |||||||
| Lãi suất phát sinh mới trong kỳ báo cáo | Doanh số phát sinh mới trong kỳ | Lãi suất tại thời điểm cuối kỳ báo cáo | Số dư /dư nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo | Lãi suất phát sinh mới trong kỳ báo cáo | Doanh số phát sinh mới trong kỳ | Lãi suất tại thời điểm cuối kỳ báo cáo | Số dư /dư nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | |
| I | Lãi suất tiền gửi | |||||||||
| 1 | Lãi suất đối với tiền gửi không kỳ hạn | |||||||||
| 2 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn dưới 01 tháng | |||||||||
| 3 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng | |||||||||
| 4 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 2 tháng | |||||||||
| 5 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 3 tháng | |||||||||
| 6 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 4 tháng | |||||||||
| 7 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 5 tháng | |||||||||
| 8 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng | |||||||||
| 9 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 7 tháng | |||||||||
| 10 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 8 tháng | |||||||||
| 11 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 9 tháng | |||||||||
| 12 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 10 tháng | |||||||||
| 13 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 11 tháng | |||||||||
| 14 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng | |||||||||
| 15 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 13 tháng | |||||||||
| 16 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 14 tháng | |||||||||
| 17 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 15 tháng | |||||||||
| 18 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 18 tháng | |||||||||
| 19 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 24 tháng | |||||||||
| 20 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 36 tháng | |||||||||
| 21 | Lãi suất đối với tiền gửi kỳ hạn 60 tháng | |||||||||
| 22 | Lãi suất bình quân đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng | |||||||||
| 23 | Lãi suất bình quân đối với tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng | |||||||||
| 24 | Lãi suất bình quân đối với tiền gửi tất cả các kỳ hạn | |||||||||
| II | Lãi suất phát hành giấy tờ có giá | |||||||||
| 25 | Lãi suất bình quân phát hành giấy tờ có giá các kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống | |||||||||
| 26 | Lãi suất bình quân phát hành giấy tờ có giá các kỳ hạn trên 12 tháng | |||||||||
| 27 | Lãi suất bình quân phát hành giấy tờ có giá tất cả các kỳ hạn | |||||||||
| III | Lãi suất cho vay | |||||||||
| 28 | Lãi suất cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định của NHNN | |||||||||
| 29 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản | |||||||||
| 30 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản | |||||||||
| 31 | Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản | |||||||||
| 32 | Lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản | |||||||||
| 33 | Lãi suất cho vay đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản | |||||||||
| 34 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán | |||||||||
| 35 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán | |||||||||
| 36 | Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán | |||||||||
| 37 | Lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán | |||||||||
| 38 | Lãi suất cho vay đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán | |||||||||
| 39 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng | |||||||||
| 40 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng | |||||||||
| 41 | Lãi suất cho vay đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng | |||||||||
| 42 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng. | |||||||||
| 43 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng. | |||||||||
| 44 | Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng. | |||||||||
| 45 | Lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng. | |||||||||
| 46 | Lãi suất cho vay đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng. | |||||||||
| 47 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | |||||||||
| 48 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | |||||||||
| 49 | Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | |||||||||
| 50 | Lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | |||||||||
| 51 | Lãi suất cho vay đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | |||||||||
| 52 | Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với tất cả các khoản vay | |||||||||
| 53 | Lãi suất cho vay trung và dài hạn đối với tất cả các khoản vay | |||||||||
| 54 | Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân đối với tất cả các khoản vay | |||||||||
| 55 | Lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp đối với tất cả các khoản vay | |||||||||
| 56 | Lãi suất cho vay chung đối với tất cả các khoản vay | |||||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 08 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê lãi suất các khoản tiền gửi/cho vay mà TCTD nhận tiền gửi/cho vay đối với các tổ chức, cá nhân (trừ TCTD) và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau.
- Thống kê doanh số/số dư/dư nợ bằng USD quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Chỉ tiêu dòng 1 đến dòng 21: Thống kê lãi suất tiền gửi phân theo loại kỳ hạn và loại tiền.
- Chỉ tiêu dòng 22: Thống kê lãi suất tiền gửi bình quân gia quyền của tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng.
- Chỉ tiêu dòng 23: Thống kê lãi suất tiền gửi bình quân gia quyền của tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng.
- Chỉ tiêu dòng 24: Thống kê lãi suất tiền gửi bình quân gia quyền của tất cả các khoản tiền gửi.
- Chỉ tiêu dòng 27: Thống kê lãi suất phát hành giấy tờ có giá bằng VND bình quân gia quyền của tất cả các khoản phát hành giấy tờ có giá.
- Chỉ tiêu dòng 28: Thống kê lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 28/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
- Chỉ tiêu dòng 29 đến dòng 33: Thống kê lãi suất cho vay bằng VND đối với khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản tham chiếu theo phạm vi lĩnh vực cho vay tại Biểu 015-CSTT về báo cáo dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản tại Thông tư này.
- Chỉ tiêu dòng 34 đến dòng 38: Thống kê lãi suất cho vay bằng VND đối với khoản vay thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán tham chiếu theo phạm vi lĩnh vực cho vay tại Biểu 178-CSTT về báo cáo dư nợ tín dụng để đầu tư, kinh doanh chứng khoán tại Thông tư này.
- Chỉ tiêu dòng 39 đến dòng 41: Thống kê lãi suất cho vay bằng VND đối với khoản vay thuộc lĩnh vực phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng tham chiếu theo phạm vi lĩnh vực cho vay tại Biểu A1.001- DBTK về báo cáo dư nợ tín dụng phân theo mục đích sử dụng vốn vay và ngành kinh tế (loại trừ thẻ tín dụng) tại Thông tư này; riêng đối với nhóm công ty tài chính tham chiếu thêm Biểu 183-TTGS về báo cáo dư nợ tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính tại Thông tư này.
- Chỉ tiêu dòng 42 đến dòng 46: Thống kê lãi suất cho vay bằng VND đối với tất cả các khoản vay thuộc lĩnh vực bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng.
- Chỉ tiêu dòng 47 đến dòng 51: Thống kê lãi suất cho vay đối với khoản vay thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, trong đó:
+ Đối với khoản cho vay bằng VND: Thống kê lãi suất đối với tất cả các khoản vay, trừ các khoản đã được thống kê tại chỉ tiêu dòng 28 và dòng 46
+ Đối với khoản cho vay bằng USD: Thống kê lãi suất/dư nợ đối với các khoản vay bằng USD theo quy định của NHNN về cho vay bằng ngoại tệ của TCTD đối với khách hàng là người cư trú.
- Chỉ tiêu dòng 52 đến dòng 56: Thống kê lãi suất cho vay bằng VND đối với tất cả các khoản vay.
- Cột (3), cột (7): Lãi suất phát sinh mới trong kỳ báo cáo là lãi suất bằng VND/bằng USD đối với các khoản tiền gửi/cho vay phát sinh mới trong kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa doanh số tiền gửi/doanh số cho vay bằng VND/bằng USD phát sinh mới trong kỳ báo cáo với lãi suất tiền gửi/cho vay bằng VND/bằng USD tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi/cho vay đó. Trường hợp các khoản tiền gửi/cho vay phát sinh mới trong kỳ báo cáo có nhiều mức lãi suất trong kỳ, TCTD báo cáo lãi suất bình quân của khoản tiền gửi/cho vay này và được tính bằng bình quân gia quyền giữa lãi suất, doanh số và thời gian duy trì doanh số đó. Riêng đối với chỉ tiêu (1) về Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: Lãi suất tiền gửi phát sinh mới trong kỳ báo cáo được thống kê tương ứng với số dư tại thời điểm cuối kỳ báo cáo của các khoản tiền gửi không kỳ hạn được mở mới phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (4), cột (8): Doanh số bằng VND/bằng USD phát sinh mới trong kỳ báo cáo và tương ứng với các chỉ tiêu tiền gửi/cho vay tại các dòng. Doanh số cho vay phát sinh mới đối với các chỉ tiêu từ (28) đến (56) theo quy định tại điểm a khoản 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này. Trường hợp các khoản tiền gửi/cho vay phát sinh mới trong kỳ báo cáo có nhiều mức doanh số trong kỳ, TCTD báo cáo doanh số bình quân được tính bằng bình quân gia quyền giữa doanh số và thời gian duy trì doanh số đó. Riêng đối với chỉ tiêu (1) về Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: Doanh số tiền gửi phát sinh mới trong kỳ báo cáo được thống kê là số dư tại thời điểm cuối kỳ báo cáo của các khoản tiền gửi không kỳ hạn được mở mới phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Cột (5), cột (9): Lãi suất tại thời điểm cuối kỳ báo cáo là lãi suất bằng VND/bằng USD đối với các khoản tiền gửi/cho vay tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa số dư tiền gửi/dư nợ cho vay bằng VND/bằng USD với lãi suất tiền gửi/cho vay bằng VND/bằng USD tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi/cho vay đó. Trường hợp trong số các khoản vay của TCTD có các khoản nợ quá hạn, thì TCTD sử dụng và tính toán lãi suất cho vay trong hạn.
- Cột (6), cột (10): Số dư/dư nợ bằng VND/bằng USD được tính tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và tương ứng với các chỉ tiêu tiền gửi/cho vay tại các dòng. Dư nợ cho vay đối với các chỉ tiêu từ (28) đến (56) theo quy định tại điểm a khoản 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.
Ghi chú:
- TCTD không điền số liệu vào các ô màu xám.
- Khi báo cáo số liệu lãi suất, không ghi dấu (%) bên cạnh và lấy 02 chữ số sau dấu phẩy.
- Đối với các chỉ tiêu không phát sinh thông tin, số liệu thì để trống.
| Đơn vị báo cáo:... | Biểu số G2.014-QLGS |
Tổng số khách hàng:… (Khách hàng) Tổng dư nợ cho vay, cho thuê tài chính :… (Triệu VNĐ) | |
BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG (Tháng…năm…) | |
| Đơn vị tính: Triệu VND | |
| STT | Tên khách hàng | Địa chỉ liên hệ của khách hàng | Ngày thành lập | Mã ngành kinh tế | Mã loại hình kinh tế | Mã số thuế /CMND /CCCD/Hộ chiếu | Số định danh cá nhân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (nếu khách hàng là tổ chức) | Công ty mẹ (***) | Vốn chủ sở hữu của khách hàng | Mã mục đích sử dụng vốn | Mã tài sản có | Ngày vay | Ngày đáo hạn | Tổng mức dư nợ cấp tín dụng | Số ngày quá hạn | Tên chi nhánh TCTD | Mã chi nhánh TCTD | Số dư các khoản nợ | Thông tin tài sản bảo đảm | Nhóm nợ | Dự phòng cụ thể đã trích | Thừa (+) Thiếu (-) dự phòng cụ thể | Lãi phải thu (theo dõi trên TK 39) | Lãi phải thu chưa thu được (theo dõi trên TK 94) | |||||||||
| Tên công ty mẹ | MST của công ty mẹ | Số định danh cá nhân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật | Tổng giá trị tài sản bảo đảm | Trong đó | Giá trị khấu trừ của TSBĐ | Thời điểm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật | Phân loại nợ theo tự phân loại nợ của Ngân hàng | Phân loại nợ theo tham chiếu từ CIC tháng báo cáo | Phân loại nợ theo tham chiếu từ CIC tháng liền trước tháng báo cáo | ||||||||||||||||||||||||
| Bất động sản | Giấy tờ có giá | Khác | |||||||||||||||||||||||||||||||
| (1) | (2) | (3a) | (3b) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (16a) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) | (24) | (25) | (26) | (27) | (28) | (29) | (30) | (31) | (32) |
| 1 | KH1 | Số dư khoản nợ thứ 1 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | KH1 | Số dư khoản nợ thứ 2 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | KH2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | KH3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | KH3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| … | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| N | KHn | … | |||||||||||||||||||||||||||||||
(***): Công ty mẹ được hiểu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê dư nợ đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (bao gồm tổ chức tín dụng), cụ thể:
+ Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Báo cáo 1000 khách hàng có dư nợ lớn nhất;
+ Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Báo cáo khách hàng có dư nợ từ 1 tỷ đồng trở lên;
+ Đối với ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam): Báo cáo khách hàng có dư nợ từ 5 tỷ đồng trở lên.
- Các thông tin tại Cột (2) đến Cột (11); Cột (16) của cùng một khách hàng sẽ giống nhau.
- Các thông tin tại Cột (20) đến Cột (24); Cột (29) đến Cột (32) trong trường hợp không phân tách theo từng khoản nợ, đơn vị thực hiện phân bổ theo tỷ trọng khoản nợ.
- Cột (3a): Báo cáo địa chỉ thực tế theo thông tin đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền đối với khách hàng pháp nhân, địa chỉ thường trú của khách hàng đối với khách hàng cá nhân. (Lưu ý địa chỉ cần cung cấp đầy đủ như: Số nhà/căn hộ/tòa nhà, tên đường (hoặc các địa chỉ tương đương), phường/xã, tỉnh/thành phố.)
- Cột (3b): Báo cáo ngày thành lập doanh nghiệp đối với khách hàng là tổ chức theo định dạng yyyymmdd
- Cột (4): Là mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này: Việc phân loại theo ngành kinh tế căn cứ theo đăng ký kinh doanh của khách hàng, trong trường hợp kinh doanh đa ngành thì sẽ lấy ngành kinh doanh chính.
- Cột (5): Trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng thì điền mã 92, là khách hàng cá nhân thì điền mã 91, trường hợp khác ghi mã loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Cột (6): Đối với khách hàng là tổ chức: ghi mã số thuế. Đối với khách hàng là cá nhân: ghi số CMND/CCCD/Hộ chiếu.
- Cột (11): Vốn chủ sở hữu của khách hàng nếu khách hàng là doanh nghiệp.
- Cột (12): Mục đích sử dụng vốn phân theo ngành kinh tế cấp 1 (theo hướng dẫn tại Thông tư này).
- Cột (13): Thống kê mã tương ứng với từng khoản nợ như sau:
+ Cho vay: 01;
+ Cho thuê tài chính: 02;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: 03;
+ Bao thanh toán: 04;
+ Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng: 05;
+ Trả thay theo cam kết ngoại bảng (bao gồm khoản trả thay nghĩa vụ của khách hàng trong hoạt động bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm n Khoản 1 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ) và các khoản trả thay khác theo cam kết ngoại bảng): 06;
+ Mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành) chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi là trái phiếu chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro: 07;
+ Ủy thác cấp tín dụng: 08;
+ Gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của NHNN về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật và gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn) tại tổ chức tín dụng ở nước ngoài: 09;
+ Mua, bán nợ theo quy định của NHNN, trừ hoạt động mua nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam: 10;
+ Mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán: 11;
+ Mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành: 12;
+ Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng; nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng: 13;
+ Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua hắn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phát hành: 14.
- Cột (16): Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng theo quy định hiện hành về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.
- Cột (16a): Số ngày quá hạn được tính từ ngày mà khoản nợ được xác định là khoản nợ quá hạn theo quy định pháp luật về phân loại tài sản có và các văn khác có liên quan trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- (Cột 14), Cột (15): báo cáo ngày vay, ngày đáo hạn theo định dạng yyyymmdd
- Cột (19): Thống kê số dư các khoản nợ theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
- Cột (20) = Cột (21) + Cột (22) + Cột (23)
- Cột (21): Giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản được định giá tại thời điểm gần nhất.
- Cột (22): Giá trị tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá được định giá tại thời điểm gần nhất.
- Cột (23): Giá trị tài sản bảo đảm khác.
- Cột (24): Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm theo quy định tại Nghị định 86/2024/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).
- Cột (25): Ghi thời điểm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật theo định dạng yyyymmdd. (không áp dụng cho khoản nợ được phân loại nhóm 1).
- Cột (26): Phân loại nợ dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng tháng báo cáo.
- Cột (27): Phân loại nợ theo kết quả phân loại tham chiếu từ CIC tháng báo cáo.
- Cột (28): Phân loại nợ theo kết quả phân loại tham chiếu từ CIC tháng liền trước tháng báo cáo.
- Cột (29): Số dự phòng cụ thể đã trích lập đến cuối kỳ báo cáo. TCTD báo cáo việc thực hiện trích lập dự phòng theo quy định tại Nghị định 86/2024/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
+ Đối với kỳ báo cáo các tháng không phải tháng cuối cùng của quý (kỳ tháng 01, 02, 04, 05, 07, 08, 10, 11): là số dự phòng đã trích lập cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng báo cáo căn cứ nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn giữa: (i) Nhóm nợ theo kết quả tự phân loại nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; và (ii) Nhóm nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm gần nhất, phù hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 86/2024/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
+ Đối với kỳ báo cáo các tháng cuối quý (kỳ tháng 03, 06, 09, 12): là số dự phòng đã trích lập cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng báo cáo căn cứ kết quả phân loại nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 86/2024/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Cột (30): Thừa (+) Thiếu (-) dự phòng cụ thể: Báo cáo chênh lệch (dự phòng thực trích - dự phòng phải trích). Nếu dương (+) thừa dự phòng, (-) thiếu dự phòng.
- Cột (31): Thống kê số lãi phải thu đang theo dõi nội bảng (theo dõi trên TK 39).
- Cột (32): Thống kê số lãi phải thu chưa thu được đang theo dõi ngoại bảng (theo dõi trên TK 94).
| Đơn vị báo cáo:... | Biểu số H.002-QLGS |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT, RIÊNG LẺ) | |
| (Quý, Bán niên, Năm) | |
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Chỉ tiêu | Số cuối kỳ | Số đầu năm |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| A | TÀI SẢN | ||
| I | Tiền mặt, vàng bạc, đá quý | ||
| 1 | Tiền mặt bằng VND | ||
| 2 | Tiền mặt bằng ngoại tệ | ||
| 3 | Chứng từ có giá trị ngoại tệ | ||
| 4 | Vàng tiền tệ | ||
| 5 | Vàng phi tiền tệ | ||
| 6 | Kim loại quý, đá quý khác | ||
| II | Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | ||
| 1 | Tiền gửi thanh toán tại NHNN | ||
| - Bằng VND | |||
| - Bằng ngoại tệ | |||
| 2 | Tiền gửi phong toả (nếu có) | ||
| 3 | Tiền gửi khác | ||
| III | Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | ||
| 1 | Tiền gửi tại các TCTD khác | ||
| a | Tiền gửi không kỳ hạn | ||
| - Bằng VND | |||
| - Bằng ngoại hối | |||
| b | Tiền gửi có kỳ hạn | ||
| - Bằng VND | |||
| - Bằng ngoại hối | |||
| 2 | Cho vay các TCTD khác | ||
| a | - Bằng VND | ||
| Trong đó: chiết khấu, tái chiết khấu | |||
| b | - Bằng ngoại hối | ||
| Trong đó: chiết khấu, tái chiết khấu | |||
| c | Cho vay các QTDND (áp dụng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) | ||
| + Mở rộng tín dụng | |||
| + Hỗ trợ khả năng chi trả | |||
| + Hỗ trợ khó khăn về tài chính | |||
| + Cho vay đặc biệt | |||
| * | Phân tích chất lượng tiền gửi, cho vay TCTD khác | ||
| a | Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| b | Nợ cần chú ý | ||
| c | Nợ dưới tiêu chuẩn | ||
| d | Nợ nghi ngờ | ||
| e | Nợ có khả năng mất vốn | ||
| 3 | Dự phòng rủi ro | ||
| 3.1 | Dự phòng rủi ro tiền gửi tại các TCTD khác | ||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| 3.2 | Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác | ||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| IV | Chứng khoán kinh doanh | ||
| 1 | Chứng khoán kinh doanh | ||
| 1.1 | Chứng khoán Nợ | ||
| - Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương | |||
| - Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành | |||
| - Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành | |||
| - Chứng khoán Nợ nước ngoài | |||
| 1.2 | Chứng khoán Vốn | ||
| - Chứng khoán Vốn do các TCTD khác phát hành | |||
| - Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành | |||
| - Chứng khoán Vốn nước ngoài | |||
| 1.3 | Chứng khoán kinh doanh khác | ||
| 1.4 | Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khoán kinh doanh | ||
| a | Chứng khoán Nợ | ||
| Đã niêm yết | |||
| Chưa niêm yết | |||
| b | Chứng khoán Vốn | ||
| Đã niêm yết | |||
| Chưa niêm yết | |||
| c | Chứng khoán kinh doanh khác | ||
| Đã niêm yết | |||
| Chưa niêm yết | |||
| 1.5 | Phân tích chất lượng dư nợ chứng khoán kinh doanh được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng | ||
| a | Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| b | Nợ cần chú ý | ||
| c | Nợ dưới tiêu chuẩn | ||
| d | Nợ nghi ngờ | ||
| e | Nợ có khả năng mất vốn | ||
| 2 | Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh | ||
| - Dự phòng giảm giá | |||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| V | Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | ||
| 1 | Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ | ||
| 1.1 | Giao dịch kỳ hạn tiền tệ | ||
| 1.2 | Giao dịch hoán đổi tiền tệ | ||
| 1.3 | Mua Quyền chọn tiền tệ | ||
| + Mua quyền chọn mua | |||
| + Mua quyền chọn bán | |||
| 1.4 | Bán Quyền chọn tiền tệ | ||
| + Bán quyền chọn mua | |||
| + Bán quyền chọn bán | |||
| 1.5 | Giao dịch tương lai tiền tệ | ||
| 2 | Công cụ tài chính phái sinh khác | ||
| VI | Cho vay khách hàng | ||
| 1 | Cho vay khách hàng | ||
| 1.1 | Phân tích theo hình thức cho vay | ||
| a | Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước | ||
| b | Cho vay chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá | ||
| c | Cho thuê tài chính | ||
| d | Các khoản trả thay khách hàng | ||
| e | Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư | ||
| f | Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài | ||
| g | Cho vay theo chỉ định của Chính phủ | ||
| h | Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý | ||
| 1.2 | Phân tích chất lượng nợ cho vay | ||
| a | Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| b | Nợ cần chú ý | ||
| c | Nợ dưới tiêu chuẩn | ||
| d | Nợ nghi ngờ | ||
| e | Nợ có khả năng mất vốn | ||
| 1.3 | Phân tích dư nợ theo thời gian | ||
| a | Nợ ngắn hạn | ||
| b | Nợ trung hạn | ||
| c | Nợ dài hạn | ||
| 2 | Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng | ||
| 2.1 | Dự phòng chung | ||
| Số dư đầu kỳ | |||
| Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/Hoàn nhập dự phòng trong kỳ (Hoàn nhập báo cáo số âm) | |||
| Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ | |||
| Số dư cuối kỳ | |||
| 2.2 | Dự phòng cụ thể | ||
| Số dư đầu kỳ | |||
| Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/Hoàn nhập dự phòng trong kỳ (Hoàn nhập báo cáo số âm) | |||
| Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ | |||
| Số dư cuối kỳ | |||
| VII | Hoạt động mua nợ | ||
| 1 | Mua nợ | ||
| 1.1 | Mua nợ bằng VND | ||
| 1.2 | Mua nợ bằng ngoại tệ | ||
| 1.3 | Thuyết minh giá trị nợ gốc, lãi của khoản nợ đã mua | ||
| - Nợ gốc đã mua | |||
| - Lãi của khoản nợ đã mua | |||
| 1.4 | Phân tích chất lượng dư nợ của hoạt động mua nợ | ||
| a | Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| b | Nợ cần chú ý | ||
| c | Nợ dưới tiêu chuẩn | ||
| d | Nợ nghi ngờ | ||
| e | Nợ có khả năng mất vốn | ||
| 2 | Dự phòng rủi ro hoạt động mua nợ | ||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| VIII | Chứng khoán đầu tư | ||
| 1 | Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán | ||
| 1.1 | Chứng khoán Nợ | ||
| Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương | |||
| Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Nợ nước ngoài | |||
| 1.2 | Chứng khoán Vốn | ||
| Chứng khoán Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Vốn nước ngoài | |||
| 2 | Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | ||
| 2.1 | Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (không bao gồm trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành) | ||
| Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương | |||
| Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành | |||
| Chứng khoán Nợ nước ngoài | |||
| 2.2 | Trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành | ||
| 3 | Phân tích chất lượng chứng khoán đầu tư được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng | ||
| a | Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| b | Nợ cần chú ý | ||
| c | Nợ dưới tiêu chuẩn | ||
| d | Nợ nghi ngờ | ||
| e | Nợ có khả năng mất vốn | ||
| 4 | Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư | ||
| 4.1 | Dự phòng rủi ro chứng khoán sẵn sàng để bán | ||
| - Dự phòng giảm giá | |||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| 4.2 | Dự phòng rủi ro chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn | ||
| a | Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (không bao gồm trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành) | ||
| - Dự phòng giảm giá | |||
| - Dự phòng chung | |||
| - Dự phòng cụ thể | |||
| b | Dự phòng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành | ||
| IX | Góp vốn, đầu tư dài hạn | ||
| 1 | Đầu tư vào công ty con | ||
| 2 | Góp vốn liên doanh | ||
| 3 | Đầu tư vào công ty liên kết | ||
| 4 | Đầu tư dài hạn khác | ||
| 5 | Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn | ||
| X | Tài sản cố định | ||
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | ||
| a | Nguyên giá TSCĐ | ||
| b | Hao mòn TSCĐ | ||
| * | Các thông tin khác về tài sản cố định hữu hình | ||
| Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay | |||
| Cam kết mua TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai | |||
| Cam kết bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai | |||
| Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng vào sản xuất kinh doanh | |||
| Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | |||
| Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý | |||
| Các thay đổi khác | |||
| 2 | Tài sản cố định thuê tài chính | ||
| a | Nguyên giá TSCĐ | ||
| b | Hao mòn TSCĐ | ||
| 3 | Tài sản cố định vô hình | ||
| a | Nguyên giá TSCĐ | ||
| b | Hao mòn TSCĐ | ||
| XI | Bất động sản đầu tư | ||
| a | Nguyên giá bất động sản đầu tư | ||
| b | Hao mòn bất động sản đầu tư | ||
| XII | Tài sản có khác | ||
| * Phân tích chất lượng tài sản có khác được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng | |||
| Nợ đủ tiêu chuẩn | |||
| Nợ cần chú ý | |||
| Nợ dưới tiêu chuẩn | |||
| Nợ nghi ngờ | |||
| Nợ có khả năng mất vốn | |||
| 1 | Các khoản phải thu | ||
| * | Trong đó: Chi phí XDCB dở dang | ||
| a | Các khoản phải thu nội bộ | ||
| b | Các khoản phải thu bên ngoài | ||
| 2 | Các khoản lãi, phí phải thu | ||
| 3 | Tài sản thuế TNDN hoãn lại | ||
| 4 | Tài sản có khác | ||
| - Trong đó: Lợi thế thương mại | |||
| 5 | Các khoản dự phòng rủi ro cho các Tài sản có nội bảng khác | ||
| 5.1 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | ||
| 5.2 | Dự phòng rủi ro tín dụng | ||
| -Dự phòng chung | |||
| -Dự phòng cụ thể | |||
| 5.3 | Dự phòng rủi ro khác (nếu nội dung kinh tế phù hợp) | ||
| * | Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý | ||
| - Bất động sản | |||
| - Cổ phiếu | |||
| - Khác | |||
| TỔNG TÀI SẢN CÓ | |||
| B | NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU | ||
| I | Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | ||
| 1 | Tiền gửi và vay Chính phủ, NHNN | ||
| 1.1 | Vay NHNN | ||
| Vay theo hồ sơ tín dụng | |||
| Vay chiết khấu các giấy tờ có giá | |||
| Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá | |||
| Vay thanh toán bù trừ | |||
| Vay đặc biệt | |||
| Vay khác (bao gồm cả các khoản vay có thời hạn theo các mục tiêu Chính phủ chỉ định) | |||
| Nợ quá hạn | |||
| 1.2 | Tiền gửi của KBNN | ||
| Tiền gửi bằng đồng Việt Nam | |||
| Tiền gửi bằng ngoại tệ | |||
| 2 | Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước | ||
| 3 | Các khoản nợ khác | ||
| II | Tiền gửi và vay các TCTD khác | ||
| 1 | Tiền gửi của các TCTD khác | ||
| 1.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||
| - Bằng VND | |||
| - Bằng ngoại hối | |||
| 1.2 | Tiền gửi có kỳ hạn | ||
| - Bằng VND | |||
| - Bằng ngoại hối | |||
| 1.3 | Tiền gửi của các QTDND (áp dụng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) | ||
| -Tiền gửi không kỳ hạn | |||
| Trong đó: Tiền gửi thanh toán | |||
| Tiền gửi duy trì tối thiểu | |||
| -Tiền gửi có kỳ hạn | |||
| Trong đó : Tiền gửi điều hòa | |||
| 2 | Vay các TCTD khác | ||
| 2.1 | Bằng VND | ||
| Trong đó: Vay chiết khấu, tái chiết khấu | |||
| Vay cầm cố, thế chấp | |||
| 2.2 | Bằng ngoại hối | ||
| Trong đó: Vay chiết khấu, tái chiết khấu | |||
| Vay cầm cố, thế chấp | |||
| III | Tiền gửi của khách hàng | ||
| 1 | Phân loại theo loại tiền gửi | ||
| 1.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | ||
| - Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND | |||
| - Tiền gửi không kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ | |||
| 1.2 | Tiền, vàng gửi có kỳ hạn | ||
| - Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND | |||
| - Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng và ngoại tệ | |||
| 1.3 | Tiền gửi vốn chuyên dùng | ||
| 1.4 | Tiền gửi ký quỹ | ||
| 2 | Phân loại theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp | ||
| 2.1 | Tiền gửi của TCKT | ||
| 2.1.1 | Loại hình Kinh tế Nhà nước | ||
| Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn | |||
| Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn | |||
| Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất | |||
| Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất | |||
| 2.1.2 | Loại hình Kinh tế tập thể | ||
| Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác | |||
| Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất | |||
| Hội | |||
| Tổ chức kinh tế tập thể khác | |||
| 2.1.3 | Loại hình Kinh tế tư nhân | ||
| Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn | |||
| Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn | |||
| Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất | |||
| Hộ sản xuất | |||
| Tổ chức tư nhân khác | |||
| 2.1.4 | Loại hình Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | ||
| Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn | |||
| Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn | |||
| Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất | |||
| Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác | |||
| 2.2 | Tiền gửi của cá nhân | ||
| 2.3 | Tiền gửi của các đối tượng khác | ||
| IV | Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác | ||
| 1 | Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ | ||
| 1.1 | Giao dịch kỳ hạn tiền tệ | ||
| 1.2 | Giao dịch hoán đổi tiền tệ | ||
| 1.3 | Mua Quyền chọn tiền tệ | ||
| + Mua quyền chọn mua | |||
| + Mua quyền chọn bán | |||
| 1.4 | Bán Quyền chọn tiền tệ | ||
| + Bán quyền chọn mua | |||
| + Bán quyền chọn bán | |||
| 1.5 | Giao dịch tương lai tiền tệ | ||
| 2 | Công cụ tài chính phái sinh khác | ||
| V | Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro | ||
| 1 | Vốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay bằng VND | ||
| 2 | Vốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay bằng vàng, ngoại tệ | ||
| VI | Phát hành GTCG | ||
| 1 | Phân loại theo kỳ hạn | ||
| 1.1 | Giấy tờ có giá dưới 12 tháng | ||
| 1.2 | Giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 12 tháng đến 5 năm | ||
| 1.3 | Giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 5 năm trở lên | ||
| 2 | Phân loại theo loại giấy tờ có giá | ||
| 2.1 | Tín phiếu | ||
| 2.2 | Trái phiếu | ||
| 2.3 | Chứng chỉ tiền gửi | ||
| 2.4 | Giấy tờ có giá khác | ||
| VII | Các khoản nợ khác | ||
| 1 | Các khoản lãi, phí phải trả | ||
| 2 | Thuế TNDN hoãn lại phải trả | ||
| 3 | Các khoản phải trả và công nợ khác | ||
| - Các khoản phải trả nội bộ | |||
| - Các khoản phải trả bên ngoài | |||
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | |||
| 4 | Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn) | ||
| + Dự phòng đối với các cam kết đưa ra | |||
| + Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán | |||
| + Dự phòng rủi ro khác (dự phòng rủi ro hoạt động,… không bao gồm dự phòng khác đối với tài sản có nội bảng) | |||
| TỔNG NỢ PHẢI TRẢ | |||
| VIII | VỐN CHỦ SỞ HỮU | ||
| 1 | Vốn của TCTD | ||
| a | Vốn điều lệ | ||
| b | Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ | ||
| c | Thặng dư vốn cổ phần | ||
| d | Cổ phiếu quỹ | ||
| e | Cổ phiếu ưu đãi | ||
| g | Vốn khác | ||
| 2 | Quỹ của TCTD | ||
| 2.1 | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | ||
| 2.2 | Quỹ đầu tư phát triển | ||
| 2.3 | Quỹ dự phòng tài chính | ||
| 2.4 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | ||
| 3 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | ||
| 4 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | ||
| 5 | Lợi nhuận chưa phân phối/lỗ lũy kế | ||
| a | Lợi nhuận/ Lỗ năm nay | ||
| b | Lợi nhuận/ lỗ lũy kế năm trước | ||
| 6 | Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | ||
| TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CHỦ SỞ HỮU | |||
| CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH | |||
| 1 | Bảo lãnh vay vốn | ||
| 2 | Cam kết giao dịch hối đoái | ||
| Cam kết mua ngoại tệ | |||
| Cam kết bán ngoại tệ | |||
| Cam kết giao dịch hoán đổi | |||
| Cam kết giao dịch tương lai | |||
| 3 | Cam kết cho vay không hủy ngang | ||
| 4 | Cam kết trong nghiệp vụ L/C | ||
| 5 | Bảo Lãnh khác | ||
| 6 | Các cam kết khác | ||
| 7 | Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được | ||
| a | Lãi cho vay chưa thu được | ||
| b | Lãi chứng khoán chưa thu được | ||
| c | Lãi tiền gửi chưa thu được | ||
| d | Phí phải thu chưa thu được | ||
| 8 | Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| a | Nợ gốc của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | ||
| b | Nợ lãi của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | ||
| c | Các khoản nợ khác đã xử lý | ||
| 9 | Tài sản và chứng từ khác | ||
| a | Kim loại quý, đá quý giữ hộ | ||
| b | Tài sản khác giữ hộ | ||
| c | Tài sản thuê ngoài | ||
| d | Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý | ||
| e | Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản |
1. Đối tượng báo cáo: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh không phải thực hiện kỳ bán niên (bao gồm các loại: riêng lẻ, hợp nhất).
- Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện: Loại báo cáo tài chính riêng lẻ (Kỳ bán niên); loại báo cáo tài chính hợp nhất (tại các kỳ báo cáo: quý (giữa niên độ), bán niên, năm chưa kiểm toán, năm kiểm toán).
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (không có công ty con, công ty liên kết) không phải thực hiện: Loại báo cáo tài chính hợp nhất (tại các kỳ báo cáo: quý (giữa niên độ), bán niên, năm chưa kiểm toán, năm kiểm toán).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
- Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét (tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn thực hiện).
+ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét: Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính.
+ Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét: 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính trong trường hợp tổ chức tín dụng là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng có quy mô lớn phải lập Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp.
- Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm hợp nhất chưa kiểm toán: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Cột (4) Số đầu năm: số đã kiểm toán của kỳ báo cáo năm trước
- Theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Đối với các khoản mục thuyết minh chi tiết theo Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong trường hợp không phát sinh báo cáo thì để trống.
- Báo cáo này lập sau thời điểm TCTD thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 hoặc khoản 2 Điều 9 Nghị định 86/2024/NĐ-CP, đảm bảo tính thống nhất liên quan tới việc trích lập dự phòng rủi ro giữa báo cáo cân đối tài khoản kế toán và các báo cáo khác.
- Áp dụng riêng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam:
(i) Tại phần A, Điểm 2 của Mục III: số liệu của tiết (a, b) của Điểm 2 bao gồm cả số liệu dư nợ cho vay của tiết (c) của Điểm 2.
(ii) Tại Phần A, Mục III, tiết (a, b, c, d, e) tại nội dung “Phân tích chất lượng tiền gửi, cho vay TCTD khác”: Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chỉ báo cáo phân nhóm nợ đối với khoản dư nợ cho vay các tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác).
(iii) Tại Phần B, Điểm 1.3 của Mục II: Áp dụng riêng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, theo đó tại Điểm 1.1 và 1.2 bao gồm cả số liệu của Mục 1.3.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.