Mẫu BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG (L/C) VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG (Mẫu số A1.014-TD - Thông tư 41/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Biểu số A1.014-TD
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG (L/C) VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
(Tháng…năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên nghiệp vụ | Số dư cam kết nghiệp vụ L/C | Dư nợ | ||||||
| Nợ trong hạn | Nợ quá hạn | Dư nợ trả thay/nhận nợ bắt buộc | |||||||
| Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng | Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Tổng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| I | Phát hành L/C | ||||||||
| I.1 | Phân theo loại hình L/C | ||||||||
| I.1.1 | L/C trả ngay | ||||||||
| I.1.2 | L/C trả chậm | ||||||||
| I.1.3 | UPAS L/C | ||||||||
| I.2 | Phân theo loại hình kinh tế | ||||||||
| I.2.1 | Người cư trú của Việt Nam | ||||||||
| I.2.1.1 | Loại hình kinh tế Nhà nước | ||||||||
| I.2.1.2 | Loại hình kinh tế tư nhân | ||||||||
| I.2.1.3 | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | ||||||||
| I.2.1.4 | Loại hình kinh tế tập thể | ||||||||
| I.2.2 | Người không cư trú của Việt Nam | ||||||||
| I.3 | Phân theo ngành kinh tế | ||||||||
| I.3.1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | ||||||||
| I.3.2 | Khai khoáng | ||||||||
| I.3.3 | Công nghiệp chế biến, chế tạo | ||||||||
| I.3.4 | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | ||||||||
| I.3.5 | Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. | ||||||||
| I.3.6 | Xây dựng | ||||||||
| I.3.7 | Bán buôn và bán lẻ | ||||||||
| I.3.8 | Vận tải, kho bãi | ||||||||
| I.3.9 | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | ||||||||
| I.3.10 | Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung | ||||||||
| I.3.11 | Hoạt động viễn thông, lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác | ||||||||
| I.3.12 | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | ||||||||
| I.3.13 | Hoạt động kinh doanh bất động sản | ||||||||
| I.3.14 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | ||||||||
| I.3.15 | Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | ||||||||
| I.3.16 | Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc | ||||||||
| I.3.17 | Giáo dục và đào tạo | ||||||||
| I.3.18 | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | ||||||||
| I.3.19 | Nghệ thuật, thể thao và giải trí | ||||||||
| I.3.20 | Hoạt động dịch vụ khác | ||||||||
| I.3.21 | Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | ||||||||
| I.3.22 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | ||||||||
| II | Thương lượng thanh toán | ||||||||
| II.1 | Người cư trú của Việt Nam | ||||||||
| II.1.1 | Loại hình kinh tế Nhà nước | ||||||||
| II.1.2 | Loại hình kinh tế tư nhân | ||||||||
| II.1.3 | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | ||||||||
| II.1.4 | Loại hình kinh tế tập thể | ||||||||
| II.2 | Người không cư trú của Việt Nam | ||||||||
| III | Xác nhận L/C | ||||||||
| III.1 | TCTD là người cư trú của Việt Nam | ||||||||
| III.2 | TCTD là người không cư trú của Việt Nam | ||||||||
| IV | Hoàn trả L/C | ||||||||
| IV.1 | Trường hợp thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả | ||||||||
| IV.1.1 | TCTD là người cư trú của Việt Nam | ||||||||
| IV.1.2 | TCTD là người không cư trú của Việt Nam | ||||||||
| IV.2 | Trường hợp phát hành cam kết hoàn trả | ||||||||
| IV.2.1 | TCTD là người cư trú của Việt Nam | ||||||||
| IV.2.2 | TCTD là người không cư trú của Việt Nam | ||||||||
| V | Ủy thác phát hành L/C | ||||||||
| VI | Nhận ủy thác phát hành L/C | ||||||||
| VII | Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo L/C | ||||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tín dụng phi ngân hàng).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê tình hình thực hiện nghiệp vụ L/C theo quy định của NHNN về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.
- Dòng I: Thống kê hoạt động phát hành L/C phân theo loại hình L/C, loại hình kinh tế, ngành kinh tế tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ Dòng I.1 thống kê hoạt động phát hành L/C phân theo loại hình L/C theo quy định tại Thông tư về thư tín dụng và các hoạt động khác liên quan đến thư tín dụng: Trường hợp ngân hàng phát hành cam kết thanh toán ngay khi bên thụ hưởng xuất trình đầy đủ bộ chứng từ kèm theo L/C thì thống kê vào L/C trả ngay; Trường hợp ngân hàng phát hành cam kết thanh toán vào một thời điểm trong tương lai sau khi đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ kèm theo L/C thì thống kê vào L/C trả chậm; trường hợp ngân hàng phát hành cam kết trả chậm có điều khoản thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thư tín dụng thì thống kê vào UPAS L/C.
+ Dòng I.2, dòng II: thống kê hoạt động phát hành L/C và hoạt động thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ L/C phân theo loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau:
Dòng I.2.1, dòng II.1: Thống kê theo đối tượng là người cư trú Việt Nam, trong đó:
Dòng I.2.1.1, dòng II.1.1: Loại hình kinh tế nhà nước bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 1 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
Dòng I.2.1.2, dòng II.1.2: Loại hình kinh tế tư nhân bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 3 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
Dòng I.2.1.3, dòng II.1.3: Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 4 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
Dòng I.2.1.4, dòng II.1.4: Loại hình kinh tế tập thể bao gồm các loại hình kinh tế tương ứng với mã 2 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
Dòng I.2.2, dòng II.2: Thống kê theo đối tượng là người không cư trú của Việt Nam.
+ Dòng I.3 thống kê hoạt động phát hành L/C phân theo ngành kinh tế: TCTD căn cứ việc phân loại hàng hóa (trong hợp đồng mua bán) theo mã ngành sản phẩm quy định tại Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để thống kê hoạt động phát hành L/C vào mã ngành kinh tế cấp 1 tương ứng theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.
Ví dụ: TCTD B phát hành L/C cho Công ty Y để nhập khẩu phân bón dùng trong nông nghiệp thì thống kê vào ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Dòng III: Thống kê hoạt động xác nhận L/C cho TCTD là người cư trú của Việt Nam và TCTD là người không cư trú của Việt Nam.
- Dòng IV: Thống kê hoạt động hoàn trả L/C cho TCTD là người cư trú của Việt Nam và TCTD là người không cư trú của Việt Nam.
- Dòng V: Thống kê hoạt động ủy thác của ngân hàng cho bên nhận ủy thác để phát hành L/C.
- Dòng VI: Thống kê hoạt động ngân hàng nhận ủy thác phát hành L/C cho khách hàng của bên ủy thác.
- Dòng VII: Thống kê hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo L/C (bao gồm cả bộ chứng từ theo L/C do chính NH phát hành và NH khác phát hành).
- Cột (3), (4), (5): Thống kê số dư phát hành L/C; xác nhận L/C; hoàn trả L/C (trường hợp phát hành cam kết hoàn trả); ủy thác và nhận ủy thác phát hành L/C tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (6), (7), (8):
+ Thống kê dư nợ trong hạn đối với khách hàng trong các nghiệp vụ: phát hành UPAS L/C; thương lượng thanh toán; hoàn trả L/C (trường hợp thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả) và số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo L/C tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ Tại các mục I.2, I.3: TCTD chỉ báo cáo khi có phát sinh UPAS L/C.
- Cột (9): Thống kê dư nợ quá hạn đối với khách hàng trong nghiệp vụ phát hành L/C (UPAS L/C); thương lượng thanh toán; hoàn trả L/C (trường hợp thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả) và số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo L/C đến hạn thanh toán nhưng chưa thu được bên có nghĩa vụ thanh toán tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (10):
+ Thống kê dư nợ trả thay đối với khách hàng trong nghiệp vụ phát hành L/C (trả ngay, trả chậm); xác nhận L/C; hoàn trả L/C (trường hợp phát hành cam kết hoàn trả) và dư nợ trả thay của ngân hàng nhận ủy thác đối với bên ủy thác trong nghiệp vụ nhận ủy thác phát hành L/C tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo;
+ Thống kê số tiền nhận nợ bắt buộc của ngân hàng đối với bên nhận ủy thác khi thực hiện nghiệp vụ ủy thác phát hành L/C tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Ghi chú:
- TCTD không điền thông tin vào những ô màu xám.
- Dòng I = Dòng I.1 = Dòng I.2 = Dòng I.3
- Dòng I.1 = Dòng I.1.1 + Dòng I.1.2 + Dòng I.1.3
- Dòng I.2 = Dòng I.2.1 + Dòng I.2.2
- Dòng I.2.1 = Dòng I.2.1.1 + Dòng I.2.1.2 + Dòng I.2.1.3 + Dòng I.2.1.4
- Dòng I.3 = Dòng I.3.1 + Dòng I.3.2 + Dòng I.3.3 + ... + Dòng I.3.22
- Dòng II = Dòng II.1 + Dòng II.2
- Dòng II.1 = Dòng II.1.1 + Dòng II.1.2 + Dòng II.1.3 + Dòng II.1.4
- Dòng III = Dòng III.1 + Dòng III.2
- Dòng IV = Dòng IV.1 + Dòng IV.2
- Dòng IV.1 = Dòng IV.1.1 + Dòng IV.1.2
- Dòng IV.2 = Dòng IV.2.1 + Dòng IV.2.2
- Cột (5) = Cột (3) + Cột (4)
- Cột (8) = Cột (6) + Cột (7)
Đơn vị báo cáo:… Biểu số A1.015-TD
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
(Tháng…năm…)
Đơn vị tính: Triệu VND
| STT | Tên chỉ tiêu | Doanh số phát sinh tăng trong kỳ | Số dư cam kết bảo lãnh | Dư nợ trả thay | ||||||||
| Bằng hình thức văn bản | Bằng hình thức điện tử | Tổng cộng | Bằng hình thức văn bản | Bằng hình thức điện tử | Tổng cộng | Bằng hình thức văn bản | Bằng hình thức điện tử | Tổng cộng | ||||
| Bằng VND | Bằng ngoại tệ | Bằng VND | Bằng ngoại tệ | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Phân theo hình thức bảo lãnh | |||||||||||
| 1.1 | Bảo lãnh ngân hàng | |||||||||||
| 1.1.1 | Bảo lãnh vay vốn | |||||||||||
| 1.1.2 | Bảo lãnh thanh toán | |||||||||||
| 1.1.3 | Bảo lãnh thực hiện hợp đồng | |||||||||||
| 1.1.4 | Bảo lãnh dự thầu | |||||||||||
| 1.1.5 | Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai | |||||||||||
| 1.1.6 | Bảo lãnh khác | |||||||||||
| 1.2 | Bảo lãnh đối ứng | |||||||||||
| 1.3 | Xác nhận bảo lãnh | |||||||||||
| 2 | Phân theo loại hình kinh tế | |||||||||||
| 2.1 | Người cư trú của Việt Nam | |||||||||||
| 2.1.1 | Loại hình kinh tế Nhà nước | |||||||||||
| 2.1.2 | Loại hình kinh tế tư nhân | |||||||||||
| 2.1.3 | Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | |||||||||||
| 2.1.4 | Loại hình kinh tế tập thể | |||||||||||
| 2.2 | Người không cư trú của Việt Nam | |||||||||||
| 3 | Phân theo ngành kinh tế | |||||||||||
| 3.1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | |||||||||||
| 3.2 | Khai khoáng | |||||||||||
| 3.3 | Công nghiệp chế biến, chế tạo | |||||||||||
| 3.4 | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | |||||||||||
| 3.5 | Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. | |||||||||||
| 3.6 | Xây dựng | |||||||||||
| 3.7 | Bán buôn và bán lẻ | |||||||||||
| 3.8 | Vận tải, kho bãi | |||||||||||
| 3.9 | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | |||||||||||
| 3.10 | Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung | |||||||||||
| 3.11 | Hoạt động viễn thông, lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác | |||||||||||
| 3.12 | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | |||||||||||
| 3.13 | Hoạt động kinh doanh bất động sản | |||||||||||
| 3.14 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | |||||||||||
| 3.15 | Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | |||||||||||
| 3.16 | Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc | |||||||||||
| 3.17 | Giáo dục và đào tạo | |||||||||||
| 3.18 | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | |||||||||||
| 3.19 | Nghệ thuật, thể thao và giải trí | |||||||||||
| 3.20 | Hoạt động dịch vụ khác | |||||||||||
| 3.21 | Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | |||||||||||
| 3.22 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | |||||||||||
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty cho thuê tài chính).
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho khách hàng (bao gồm cả khách hàng là tổ chức tín dụng khác) phân theo hình thức bảo lãnh, loại hình kinh tế, ngành kinh tế
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này
- Dòng 1: Phân theo hình thức bảo lãnh, cụ thể như sau:
+ Dòng 1.1: Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và bảo lãnh khác cho bên được bảo lãnh (bao gồm cả phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng).
+ Dòng 1.2: Thống kê tình hình phát hành bảo lãnh đối ứng cho khách hàng, bao gồm cả bảo lãnh đối ứng cho chủ đầu tư trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
+ Dòng 1.3: Thống kê tình hình phát hành xác nhận bảo lãnh cho tổ chức tín dụng khác.
- Dòng 2: Phân theo loại hình kinh tế: Thống kê tình hình bảo lãnh cho khách hàng phân theo loại hình kinh tế theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này, cụ thể như sau:
+ Dòng 2.1.1: Loại hình kinh tế Nhà nước: Các loại hình kinh tế tương ứng với mã 1 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 2.1.2: Loại hình kinh tế tư nhân: Các loại hình kinh tế tương ứng với mã 3 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 2.1.3: Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Các loại hình kinh tế tương ứng với mã 4 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
+ Dòng 2.1.4: Loại hình kinh tế tập thể: Các loại hình kinh tế tương ứng với mã 2 tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.
- Dòng 3: Phân theo ngành kinh tế: Ngành kinh tế theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Việc phân loại bảo lãnh theo ngành kinh tế căn cứ vào mục đích của giao dịch dân sự được bảo lãnh.
Ví dụ: Tổ chức tín dụng A cấp bảo lãnh cho Công ty X để được vay vốn tại tổ chức tín dụng B thực hiện dự án xây dựng trung tâm thương mại thì thống kê vào ngành xây dựng; Tổ chức tín dụng B cấp bảo lãnh cho Công ty Y để thanh toán hợp đồng mua lương thực thì thống kê vào ngành bán buôn, bán lẻ.
- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 của Thông tư này.
- Cột (3): Thống kê tổng số tiền cam kết bảo lãnh mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng bằng hình thức văn bản phát sinh tăng trong kỳ báo cáo.
- Cột (4): Thống kê tổng số tiền cam kết bảo lãnh mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng bằng hình thức điện tử phát sinh tăng trong kỳ báo cáo.
- Cột (6), (7): Thống kê số dư cam kết bảo lãnh phân theo loại tiền VND và ngoại tệ mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng bằng hình thức văn bản tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (8), (9): Thống kê số dư cam kết bảo lãnh phân theo loại tiền VND và ngoại tệ mà tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng bằng hình thức điện tử tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (11): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng đối với các cam kết bảo lãnh phát hành bằng hình thức văn bản tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Cột (12): Thống kê dư nợ tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng đối với các cam kết bảo lãnh phát hành bằng hình thức điện tử tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Ghi chú:
- Dòng 1 = 1.1 + 1.2 + 1.3
- Dòng 1.1 = 1.1.1 + 1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5 + 1.1.6
- Dòng 2 = 2.1 + 2.2
- Dòng 2.1 = 2.1.1 + 2.1.2 + 2.1.3 + 2.1.4
- Dòng 3 = 3.1 + 3.2 + … + 3.22
- Dòng 1 = Dòng 2 = Dòng 3
- Cột (5) = Cột (3) + Cột (4)
- Cột (10) = Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9)
- Cột (13) = Cột (11) + Cột (12)
Đơn vị báo cáo:…
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.