Điều 6. Đào tạo, huấn luyện giám sát viên an ninh hàng không
1. Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về KSCL ANHK.
2. Đối tượng: CBCS Công an được dự kiến bố trí làm giám sát viên ANHK.
3. Chương trình đào tạo, huấn luyện:
a) Đào tạo ban đầu
SỐ TT | BÀI HỌC | THỜI GIAN | |||
| TỔNG SỐ | LÝ THUYẾT | THỰC HÀNH | |||
| 1 | Khái quát chung về ngành HKDD và ANHK | 4 | 4 | 0 | |
| 2 | Pháp luật về hàng không và ANHK | 4 | 4 | 0 | |
| 3 | Chương trình ANHK của đơn vị kiểm soát ANHK và của người khai thác cảng hàng không | 4 | 4 | 0 | |
| 4 | Chương trình ANHK hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không | 4 | 4 | 0 | |
| 5 | Kiểm soát an ninh nội bộ | 2 | 2 | 0 | |
| 6 | Văn hóa ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 7 | Đào tạo, huấn luyện ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 8 | Hạ tầng, trang thiết bị, VK, CCHT trong bảo đảm ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 9 | Quy định chung về KSCL ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 10 | Công tác chuẩn bị tiến hành hoạt động KSCL ANHK | 4 | 4 | 0 | |
| 11 | Phương pháp thực hiện hoạt động KSCL ANHK | 4 | 4 | 0 | |
| 12 | Nhiệm vụ, kỹ năng của giám sát viên ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 13 | Trang thiết bị hỗ trợ hoạt động KSCL ANHK | 4 | 4 | 0 | |
| 14 | Quy trình thực hiện hoạt động KSCL ANHK | 6 | 6 | 0 | |
| 15 | Thực tập, viết báo cáo | 16 | 4 | 12 | |
| Tổng cộng | 62 | 50 | 12 | ||
b) Huấn luyện định kỳ
SỐ TT | BÀI HỌC | THỜI GIAN | ||
| TỔNG SỐ | LÝ THUYẾT | THỰC HÀNH | ||
| 1 | Quy định về KSCL ANHK | 2 | 2 | 0 |
| 2 | Phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động KSCL ANHK | 2 | 2 | 0 |
| 3 | Nhiệm vụ, kỹ năng của giám sát viên ANHK | 2 | 2 | 0 |
| 4 | Trang thiết bị hỗ trợ hoạt động KSCL ANHK | 2 | 2 | 0 |
| 5 | Thực tập, viết báo cáo | 8 | 0 | 8 |
| Tổng cộng | 16 | 8 | 8 | |
4. Thời hạn huấn luyện định kỳ: không quá 24 tháng tính từ ngày cấp chứng chỉ hoặc văn bản công nhận hoàn thành khóa học trước đó.
5. Người có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học giám sát viên ANHK do Tổ chức HKDD quốc tế hoặc Hiệp hội vận tải HKDD quốc tế cấp, thì:
a) Không phải tham dự đào tạo ban đầu giám sát viên ANHK;
b) Không phải tham dự huấn luyện định kỳ giám sát viên ANHK nếu năm nhận được chứng nhận, chứng chỉ là năm đến thời hạn huấn luyện định kỳ giám sát viên ANHK;
c) Thời điểm được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học giám sát viên ANHK do Tổ chức HKDD quốc tế, Hiệp hội vận tải HKDD quốc tế cấp là mốc thời gian để tính thời hạn huấn luyện định kỳ tiếp theo.