Điều 40. Huấn luyện định kỳ nghiệp vụ đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không
1. Mục tiêu: cập nhật cho học viên kiến thức, kỹ năng chuẩn bị, sử dụng tài liệu, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện, tổ chức lớp, phương pháp đào tạo, huấn luyện về ANHK.
2. Đối tượng: người đào tạo, huấn luyện ANHK.
3. Chương trình huấn luyện
| SỐ TT | Bài học | Thời gian | |||
| Tổng số | Lý thuyết | Thực hành | |||
| 1 | Quy định của pháp luật về ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 2 | Quy định của pháp luật về đào tạo, huấn luyện ANHK | 2 | 2 | 0 | |
| 3 | Chương trình ANHK của cảng hàng không, hãng hàng không Việt Nam và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không | 4 | 4 | 0 | |
| 4 | Chuẩn bị và tổ chức khóa học ANHK | 2 | 0 | 2 | |
| 5 | Thực hành đào tạo, huấn luyện | 6 | 0 | 6 | |
| Tổng cộng | 16 | 8 | 8 | ||
4. Thời hạn huấn luyện định kỳ: không quá 24 tháng tính từ ngày ghi trong chứng chỉ hoàn thành khóa học trước đó.
5. Người có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khoá học người đào tạo, huấn luyện ANHK do Tổ chức HKDD quốc tế hoặc Hiệp hội vận tải HKDD quốc tế cấp, thì:
a) Không phải tham dự các khoá đào tạo ban đầu nghiệp vụ đào tạo, huấn luyện ANHK;
b) Thời điểm được cấp chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học người đào tạo, huấn luyện ANHK do Tổ chức HKDD quốc tế hoặc Hiệp hội vận tải HKDD quốc tế cấp là mốc thời gian để tính thời hạn huấn luyện định kỳ tiếp theo.
6. Trường hợp người đào tạo, huấn luyện ANHK là người có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ANHK từ 05 (năm) năm trở lên và duy trì đào tạo, huấn luyện ít nhất 01 (một) khóa đào tạo, huấn luyện ANHK hàng năm thì không phải tham dự huấn luyện định kỳ nghiệp vụ đào tạo, huấn luyện ANHK.