Điều 33. Đào tạo, huấn luyện người làm việc thường xuyên trong khu vực hạn chế
1. Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về ANHK và cách thức xử lý tình huống về ANHK có liên quan trong khu vực hạn chế.
2. Đối tượng:
a) Nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phi hàng không làm việc trong khu vực hạn chế của cảng hàng không;
b) Nhân viên của DNDV kỹ thuật hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không làm việc trong khu vực hạn chế của cảng hàng không;
c) Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hàng không hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không;
d) Nhân viên điều khiển xe và vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay;
đ) Nhân viên của DNDV vệ sinh môi trường làm việc trong khu vực hạn chế của cảng hàng không;
e) Các đối tượng khác làm việc thường xuyên tại khu vực hạn chế.
Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đã được đào tạo, huấn luyện một trong các chương trình quy định tại Thông tư này thì không phải đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Điều này.
3. Chương trình đào tạo ban đầu
| SỐ TT |
BÀI HỌC (Lý thuyết) | THỜI LƯỢNG (TIẾT) |
| 1 | Hiểu biết chung về an ANHK | 4 |
| 2 | An ninh cảng hàng không | 4 |
| 3 | VPNH; người và đồ vật khả nghi | 2 |
| 4 | Trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến xử lý sự cố ANHK | 4 |
| 5 | Văn hóa ANHK | 2 |
| TỔNG CỘNG | 16 |
4. Chương trình huấn luyện định kỳ
| SỐ TT |
BÀI HỌC (Lý thuyết) | THỜI LƯỢNG (TIẾT) |
| 1 | Hiểu biết chung về ANHK | 4 |
| 2 | An ninh cảng hàng không | 2 |
| 3 | VPNH; người và đồ vật khả nghi | 1 |
| 4 | Trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến xử lý sự cố ANHK | 1 |
| TỔNG CỘNG | 8 |
5. Thời hạn huấn luyện định kỳ: không quá 36 tháng tính từ ngày ghi trong chứng nhận hoàn thành khóa học trước đó.