vanban.org

Điều 26. Đào tạo, huấn luyện nhân viên phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, nhân viên vệ sinh tàu bay, trực ban của người khai thác cảng hàng không — Thông tư 110/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 110/2026/TT-BCA › Chương III › Mục 4 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Đào tạo, huấn luyện nhân viên phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, nhân viên vệ sinh tàu bay, trực ban của người khai thác cảng hàng không

1. Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về ANHK và cách thức xử lý tình huống về ANHK có liên quan đến nhiệm vụ phục vụ chuyến bay.

2. Đối tượng

a) Nhân viên phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

b) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không của người khai thác cảng hàng không;

c) Trực ban; người quản lý, nhân viên giám sát an toàn sân đỗ tàu bay của người khai thác cảng hàng không;

d) Nhân viên vệ sinh tàu bay của người khai thác cảng hàng không.

3. Chương trình đào tạo ban đầu

SỐ TT BÀI HỌC
(Lý thuyết)
THỜI LƯỢNG (TIẾT)
1 Hiểu biết chung về ANHK 2
2 Chương trình ANHK doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không (đối với nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không); chương trình ANHK của người khai thác cảng hàng không (đối với nhân viên của người khai thác cảng hàng không) 2
3 Bảo đảm an ninh đối với hành khách, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đưa lên tàu bay; bảo vệ tàu bay tại sân đỗ; thủ tục ANHK chuyến bay 2
4 VPNH; người và đồ vật khả nghi 2
5 Phối hợp thực hiện chương trình ANHK cảng hàng không 2
6 Xử lý vụ việc, vi phạm quy định về ANHK 2
7 Đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD 2
8 Văn hóa ANHK 2
  TỔNG CỘNG 16

4. Chương trình huấn luyện định kỳ

SỐ TT BÀI HỌC
(Lý thuyết)
THỜI LƯỢNG (TIẾT)
1 Quy định của pháp luật về ANHK; Chương trình ANHK doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không (đối với nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không); chương trình ANHK của người khai thác cảng hàng không (đối với nhân viên của người khai thác cảng hàng không) 4
2 Bảo đảm an ninh đối với hành khách, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đưa lên tàu bay; bảo vệ tàu bay tại cảng hàng không; thủ tục ANHK chuyến bay 2
3 VPNH; người và đồ vật khả nghi; xử lý vụ việc, vi phạm quy định về ANHK; đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động HKDD 2
  TỔNG CỘNG 8

5. Thời hạn huấn luyện định kỳ: không quá 36 tháng tính từ ngày ghi trong chứng nhận hoàn thành khóa học trước đó.