Điều 3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt
1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Chương trình đào tạo ban đầu an ninh hàng không là chương trình đào tạo cho đối tượng chưa được cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo ban đầu an ninh hàng không;
b) Chương trình huấn luyện định kỳ an ninh hàng không là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức, kỹ năng đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới về an ninh hàng không để người học duy trì khả năng làm việc ở vị trí đã được cấp có thẩm quyền giao;
c) Chương trình huấn luyện phục hồi là chương trình huấn luyện nhằm phục hồi các kiến thức và kỹ năng cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không đã được đào tạo ban đầu, cập nhật bổ sung kiến thức mới về chuyên môn nghiệp vụ, để giúp cho học viên có đủ năng lực làm việc ở vị trí công việc chuyên môn theo quy định;
d) Chương trình đào tạo chuyển loại là chương trình đào tạo nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng để chuyển loại hoặc kiêm nhiệm nghiệp vụ an ninh soi chiếu, an ninh kiểm soát, an ninh cơ động cho cán bộ, chiến sĩ, nhân viên làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không khi chuyển đổi vị trí chuyên môn;
đ) Cơ sở đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không: là cơ sở đào tạo, huấn luyện trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân được Nhà chức trách an ninh hàng không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
e) Thời lượng là thời gian đào tạo, huấn luyện tối thiểu được tính bằng tiết (không tính thời gian kiểm tra). Quy đổi thời gian đào tạo, huấn luyện: 01 (một) tiết lý thuyết là 45 phút; 01 (một) tiết thực hành là 60 phút;
g) Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không;
h) Người đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không là người thực hiện các hoạt động đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không dân dụng, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo các quy định tại Thông tư này.
2. Chữ viết tắt
a) ANHK: An ninh hàng không
b) ANSC: An ninh soi chiếu
c) ANKS: An ninh kiểm soát
d) ANCĐ: An ninh cơ động
đ) HKDD: Hàng không dân dụng
e) QLNN: Quản lý nhà nước
g) VK, CCHT: Vũ khí, công cụ hỗ trợ
h) VPNH: Vật phẩm nguy hiểm
i) KSCL: Kiểm soát chất lượng