vanban.org

Điều 33. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân tại xã — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân tại xã

1. Dụng cụ

Bảng 82

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,169 1
2 Ghế tựa Cái 120 0,169 1,46
3 Bàn làm việc Cái 120 0,169 1,46
4 Tủ tài liệu Cái 96 0,169 1
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,001 0,04
6 Máy tính tay Cái 36 0,001 0,01
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,001 0
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,001 0,08
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,001 0,03
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0 0,01
11 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12   0,03
12 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,118 0,7
13 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 0,169 1,46
14 Điện năng kW   0,149 1,03

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 83:

Bảng 83

KK Tại địa bàn xã Tại địa bàn cấp tỉnh
1 0,85 1,00
2 0,90 1,00
3 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.

(6) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

(7) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

2. Thiết bị

Bảng 84

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Định mức (ca/hồ sơ)
1 Tại địa bàn xã
  Máy vi tính Cái 0,40 0,126
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,006
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,038
Máy photocopy Cái 1,50 0,009
Điện năng kW   1,204
2 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,185
Máy in laser A4 Cái 1,20 0,052
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,055
Máy photocopy Cái 1,50 0,014
Máy quét A4 Cái 0,60 0,040
Điện năng kW   2,159

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 84 tính đối với việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 84.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 84.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 84.

(5) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 84.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 84.

3. Vật liệu

Bảng 85

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,002 0,02
2 Ghim vòng Hộp 0,001 0,008
3 Ghim dập Hộp 0,002 0,013
4 Mực in laser A4 Hộp 0,002 0,004
5 Mực máy photocopy Hộp 0,004 0,002
6 Giấy chứng nhận Bộ   1
7 Giấy A4 Ram 0,016 0,009
8 Sổ công tác Quyển 0,002 0,01
9 Bút bi Chiếc 0,004 0,02
10 Bút xóa Cái 0,001 0,008
11 Bút đánh dấu Cái 0,001 0,008
12 Đĩa DVD Đĩa 0,004 0,002
13 Túi đựng hồ sơ Cái   1

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85. cấp tỉnh

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.

(4) Trường hợp thửa đất đã cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.