vanban.org

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở xã

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng

KK2: Các xã tiếp giáp với các phường

KK3: Các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Khó khăn Định mức (công nhóm/ĐVT
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
1 Công việc chuẩn bị        
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1-3

6,00

6,00

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 1-3 48,00
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp giấy chứng nhận Cuộc 1KS3 1-3

7,50

7,50

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận        
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,10
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
2 Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,10
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS2 1-3 0,107
4 Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
5 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)        
5.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,025
5.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,05
6 Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
7 Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1

0,206

0,122

2

0,237

0,140

3

0,273

0,161

8 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,013
9 Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).        
9.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015
9.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,01
10 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,20
11 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,05
12 Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký Hồ sơ 1KS3 1-3 0,05
13 Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ Thửa 1KS3 1-3 0,003
14 Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai; Hồ sơ 1KS3 1-3 0,05
15 Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính        
15.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,03
15.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,04
16 Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính        
16.1 Nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 1-3 0,03
16.2 Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,04
17 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC Thửa 1KS3 1-3 0,03
18 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 1-3 0,2
19 In giấy chứng nhận        
19.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số Giấy chứng nhận 1KS2 1-3 0,05
19.2 Đối với những nơi chưa có CSDL Giấy chứng nhận 1KS2 1-3 0,10
20 Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,04
21 Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,02
22 Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận 1KS3 1-3 0,05
23 Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS2 1-3 0,15
24 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
25 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận. Thửa 1KS3 1-3 0,033
26 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin        
26.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang      
- Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
26.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
26.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01
27 Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ) Bộ/xã 1KS2 1-3 8,00
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1 Lập HSĐC        
1.1 Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận Bộ/đĩa 1KS4 1-3 300,0
1.2 Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 1-3 0,01
2 Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng        
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 1-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ/ đĩa 1KS4 1-3 2,00
3 Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/xã 1KS4 1-3 4,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(5) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế thì lấy mức công chia cho 8000 nhân (x) với số hồ sơ;

(6) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế thì lấy mức công chia cho 60 và nhân (x) với số tờ bản đồ.

(7) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 xã, trường hợp số điểm tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số điểm tổ chức.

(8) ĐVT tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 xã, trường hợp số cuộc tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số cuộc.