Điều 12. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân ở phường
1. Phân loại khó khăn
KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các phường trong đô thị loại I.
2. Định mức lao động
Bảng 7
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Khó khăn | Định mức (công nhóm/ĐVT |
| I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG | ||||
| 1 | Công việc chuẩn bị | ||||
1.1 | Chuẩn bị địa điểm đăng ký | Điểm | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 2-4 | 6,00 6,00 |
1.2 | Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) | Bộ tài liệu | Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) | 2-4 | 48,00 |
1.3 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp giấy chứng nhận | Cuộc | 1KS3 | 2-4 | 7,50 7,50 |
| 1.4 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận | ||||
| 1.4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,15 |
| 1.4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,10 |
| 2 | Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,20 |
| 3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS2 | 2-4 | 0,107 |
| 4 | Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất. | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,05 |
| 5 | Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có) | ||||
| 5.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Thửa | 1KS2 | 2-4 | 0,04 |
| 5.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Thửa | 1KS2 | 2-4 | 0,08 |
| 6 | Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,05 |
| 7 | Kiểm tra xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 2 | 0,45 0,25 |
| 3 | 0,54 0,30 | ||||
| 4 | 0,648 0,36 | ||||
| 8 | Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, khu dân cư nơi có đất | Hồ sơ | 1KTV4 | 2-4 | 0,015 |
| 9 | Thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có) | ||||
| 9.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,015 |
| 9.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,01 |
| 10 | Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,20 |
| 11 | Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,05 |
| 12 | Chuyển thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,05 |
| 13 | Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ | Thửa | 1KS3 | 2-4 | 0,003 |
| 14 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai; | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,05 |
| 15 | Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính | ||||
| 15.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,05 |
| 15.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 2-4 | 0,06 |
| 16 | Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính | ||||
| 16.1 | Nhận thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,05 |
| 16.2 | Nhận thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,06 |
| 17 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC | Thửa | 1KS3 | 2-4 | 0,03 |
| 18 | Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) | Hợp đồng | 1KS3 | 2-4 | 0,20 |
| 19 | In giấy chứng nhận | ||||
| 19.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | Giấy chứng nhận | 1KS2 | 2-4 | 0,05 |
| 19.2 | Đối với những nơi chưa có CSDL | Giấy chứng nhận | 1KS2 | 2-4 | 0,10 |
| 20 | Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,04 |
| 21 | Nhận lại hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp giấy chứng nhận; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,02 |
| 22 | Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. | Giấy chứng nhận | 1KS3 | 2-4 | 0,05 |
| 23 | Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,15 |
| 24 | Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai. | Hồ sơ | 1KS2 | 2-4 | 0,05 |
| 25 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận | Thửa | 1KS3 | 2-4 | 0,033 |
| 26 | Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin | ||||
| 26.1 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | Trang | |||
| - | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 2-4 | 0,008 |
| 26.2 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 2-4 | 0,004 |
| 26.3 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 2-4 | 0,01 |
| 27 | Nhận HSĐC từ cấp tỉnh (01 bộ) | Bộ/xã | 1KS2 | 2-4 | 8,00 |
| III | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH | ||||
| 1 | Lập HSĐC | ||||
1.1 | Hoàn thiện bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận | Bộ/đĩa | 1KS4 | 2-4 | 300,0 |
| 1.2 | Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử | Thửa | 1KS4 | 2-4 | 0,01 |
| 2 | Sao, in ấn HSĐC để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng | ||||
| 2.1 | Bản đồ địa chính | Tờ | 1KS4 | 2-4 | 0,025 |
| 2.2 | Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai | Bộ/ đĩa | 1KS4 | 2-4 | 2,00 |
| 3 | Bàn giao HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng | Bộ/xã | 1KS4 | 2-4 | 4,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10; 13, 14, 15, 16, 17,18, 19; 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.
(5) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế thì lấy mức công chia cho 5000 nhân (x) với số hồ sơ;
(6) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực tế thì lấy mức công chia cho 60 và nhân (x) với số tờ bản đồ.
(7) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1 phường, trường hợp số điểm tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số điểm tổ chức.
(8) ĐVT tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường trường hợp số cuộc tổ chức thực tế thì lấy mức công chia cho 30 và nhân (x) với số cuộc.
(9) Phân loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.