Điều 31. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân
1. Dụng cụ
Bảng 73
| TT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/hồ sơ) |
| 1 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 2,74 |
| 2 | Ghế tựa | Cái | 120 | 3,14 |
| 3 | Bàn làm việc | Cái | 120 | 3,14 |
| 4 | Tủ tài liệu | Cái | 96 | 2,74 |
| 5 | Máy tính tay | Cái | 36 | 0,015 |
| 6 | Bàn dập ghim bé | Cái | 12 | 0,02 |
| 7 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 0,015 |
| 8 | Cặp tài liệu (trình ký) | Cái | 12 | 0,1 |
| 9 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 1,8 |
| 10 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 2,74 |
| 11 | Điện năng | kW | 2,317 |
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 73.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 73.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
2. Thiết bị
Bảng 74
| TT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Định mức (Ca/hồ sơ) |
| I | Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã, phường | |||
| Máy vi tính | Cái | 0,40 | 0,635 | |
| Máy in laser A4 | Cái | 1,20 | 0,038 | |
| Điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 0,193 | |
| Máy quét A4 | Cái | 0,60 | 0,020 | |
| Máy photocopy | Cái | 1,50 | 0,020 | |
| Điện năng | kW | 5,939 | ||
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 74.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 74.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
3. Vật liệu
Bảng 75
| TT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 1 hồ sơ) |
| 1 | Cặp để tài liệu | Cái | 0,004 |
| 2 | Ghim vòng | Hộp | 0,027 |
| 3 | Ghim dập | Hộp | 0,06 |
| 4 | Mực in laser A4 | Hộp | 0,008 |
| 5 | Mực máy photocopy | Hộp | 0,008 |
| 6 | Giấy chứng nhận | Tờ | 1 |
| 7 | Giấy A4 | Ram | 0,042 |
| 8 | Sổ công tác | Quyển | 0,003 |
| 9 | Bút bi | Chiếc | 0,026 |
| 10 | Bút xóa | Cái | 0,002 |
| 11 | Bút đánh dấu | Cái | 0,002 |
| 12 | Đĩa DVD | Đĩa | 0,003 |
| 13 | Túi đựng hồ sơ | Túi | 1 |
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu tại Bảng 75 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 75.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.