vanban.org

Điều 31. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân

1. Dụng cụ

Bảng 73

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/hồ sơ)

1 Đồng hồ treo tường Cái 36 2,74
2 Ghế tựa Cái 120 3,14
3 Bàn làm việc Cái 120 3,14
4 Tủ tài liệu Cái 96 2,74
5 Máy tính tay Cái 36 0,015
6 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,02
7 Kéo cắt giấy Cái 9 0,015
8 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,1
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 1,8
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 2,74
11 Điện năng kW   2,317

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 73.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 73.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.

(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.

2. Thiết bị

Bảng 74

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h)

Định mức

(Ca/hồ sơ)

I Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã, phường
  Máy vi tính Cái 0,40 0,635
Máy in laser A4 Cái 1,20 0,038
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,193
Máy quét A4 Cái 0,60 0,020
Máy photocopy Cái 1,50 0,020
Điện năng kW   5,939

Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 74.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 74.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.

(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.

3. Vật liệu

Bảng 75

TT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 1 hồ sơ)

1 Cặp để tài liệu Cái 0,004
2 Ghim vòng Hộp 0,027
3 Ghim dập Hộp 0,06
4 Mực in laser A4 Hộp 0,008
5 Mực máy photocopy Hộp 0,008
6 Giấy chứng nhận Tờ 1
7 Giấy A4 Ram 0,042
8 Sổ công tác Quyển 0,003
9 Bút bi Chiếc 0,026
10 Bút xóa Cái 0,002
11 Bút đánh dấu Cái 0,002
12 Đĩa DVD Đĩa 0,003
13 Túi đựng hồ sơ Túi 1

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu tại Bảng 75 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần mức dụng cụ ở Bảng 75.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.