vanban.org

Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc khu — Quyết định 86/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2026/QĐ-UBND › Phần III › Chương II › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc khu

1. Dụng cụ

Bảng 60

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã, phường, đặc khu

Tại địa bàn

tỉnh

1 Ghế tựa Cái 96 2,516 0,168
2 Bàn làm việc Cái 96 2,516 0,168
3 Tủ tài liệu Cái 96 1,651 0,168
4 Bàn đục lỗ Cái 12 0,007 0,001
5 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,036 0,005
6 Bàn dập ghim to Cái 12 0,105 0,002
7 Kéo cắt giấy Cái 9 0,050 0,001
8 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,106 0,002
9 Quạt trần 100W Cái 36 0,985 0,084
10 Đèn neon 40W Bộ 30 2,516 0,168
11 Điện năng Kw   1,593 0,121

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 61:

Bảng 61

KK Tại địa bàn xã, phường, đặc khu Tại địa bàn tỉnh
1 0,90 1,00
2 1,00 1,00
3 1,10 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn xã, phường, đặc khu.

(4) Đối với xã, phường, đặc khu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn tỉnh quy định tại Bảng 60 và Bảng 61.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 60 và Bảng 61.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 60 và Bảng 61.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại xã, phường, đặc khu và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.

2. Thiết bị

Bảng 62

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/hồ sơ)

1 Tại địa bàn xã, phường, đặc khu
  Máy tính để bàn Cái 0,4 0,313
Máy in laser A4 Cái 0,6 0,033
Máy in laser A3 Cái 0,6 0,040
Máy Scan A3 Cái 0,6 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 0,139
Máy photocopy Cái 1,5 0,049
Điện năng kW   4,575
2 Tại địa bàn tỉnh
  Máy tính để bàn Cái 0,40 0,141
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,018
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,064
Máy photocopy Cái 1,50 0,006
Máy in Plotter A0 Cái 0,40 0,002
Điện năng kW   1,758

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã, phường, đặc khu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn tỉnh quy định tại Bảng 62.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 62.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 62.

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường, đặc khu và 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.

3. Vật liệu

Bảng 63

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã, phường, đặc khu Tại địa bàn tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,025 0,003
2 Ghim vòng Hộp 0,012 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,017 0,003
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,006 0,002
5 Mực máy photocopy Hộp 0,007 0,002
6 Mực in laser (A3) Hộp 0,002 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ 1,000  
8 GCN Tờ 1,000  
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ 1,000  
10 Giấy A4 Ram 0,013 0,003
11 Giấy A3 Ram 0,012 0,017
12 Sổ công tác Quyển 0,012 0,003
13 Bút bi Chiếc 0,085 0,005
14 Bút xóa Cái 0,011 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,011 0,001
16 Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp) Cặp   0,094
17 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000  
18 Mực in cho máy Plooter Hộp 0,001 0,001
19 Giấy in bản đồ A0 Tờ 0,030 0,090
20 Mực photocopy A0 Hộp 0,001  

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã, phường, đặc khu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn tỉnh quy định tại Bảng 63.