vanban.org

Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc khu — Quyết định 86/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc khu

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã vùng đồng bằng, trung du;

KK2: Các xã miền núi, biên giới;

KK3: Các phường, các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức lao động

Bảng 6

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU        
1 Công việc chuẩn bị        
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm2 (1KS2,1KTV4) 1-3

2,00

2,00

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã, phường, đặc khu) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3,
1KS2, 1KTV4)
1-3 16,00
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 1-3

2,50

2,50

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN        
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,15
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,10
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,20
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107
4 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất        
4.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
4.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
5 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
6 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính        
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 1-3 0,04
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 1-3 0,08
7 Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1

0,45

0,25

2

0,54

0,30

3

0,648

0,360

8 Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1

1,10

0,61

2

1,21

0,67

3

1,331

0,730

9 Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
10 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,015
11 Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai        
11.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015
11.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,010
12 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,2
13 Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu        
13.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,05
13.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,04
14 Quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
15 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
16 Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất. Hồ sơ 1KS1 1-3 0,02
17 Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS1 1-3 0,02
17 Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện        
17.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,05
17.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,06
18 Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính        
18.1 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,06
18.2 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
19 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,030
20 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200
21 In GCN        
21.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,050
21.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100
22 Cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
23 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp Thửa 1KS3 1-3 0,033
24 Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai        
24.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
24.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
25 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
26 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,01
27 Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích Hồ sơ 1KS2 1-3 0,05
28 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
29 Nhận hồ sơ địa chính từ tỉnh gửi về (01 bộ) Bộ/ Xã, phường, đặc khu 1KS2 1-3 32,00
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH        
1 Lập hồ sơ địa chính        
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/ đĩa 1KS4 1-3 1200
1.2 Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử thửa 1KS4 1-3 0,01
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã, phường, đặc khu quản lý và khai thác sử dụng        
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 1-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ/ đĩa 1KS4 1-3 8,00
3 Bàn giao HSĐC cho xã, phường, đặc khu để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/ Xã, phường, đặc khu 1KS4 1-3 32,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26 và 29 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường, đặc khu; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại tỉnh của Bảng này.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường, đặc khu; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, ,17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26 và 29 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, phường, đặc khu; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh của Bảng này.

(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã, phường, đặc khu” được tính trung bình cho 20.000 hồ sơ/1 xã, phường, đặc khu; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1 xã, phường, đặc khu.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, phường, đặc khu và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, phường, đặc khu.