vanban.org

Điều 7. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch và tổ chức quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện quan trắc tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, tài liệu về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của ngành mình để tổng hợp lập kế hoạch quan trắc, giám sát tài nguyên nước của tỉnh;

b) Kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vị quản lý của ngành được cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện quan trắc tài nguyên nước theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, kiểm tra việc thực hiện quan trắc tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố được cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) tổ chức bảo vệ các công trình quan trắc tài nguyên nước của tỉnh đặt tại địa phương.