vanban.org

Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/12/2016 Thay thế: 89/2016/QĐ-UBND · 06/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 90/2015/QĐ-UBND · 16/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 12/03/2015 Hiệu lực 22/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/12/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
_________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 350/TTr-SXD ngày 10 tháng 02 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 254/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.

1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.

2. Bảng phân cấp nhà ở.

3. Bảng phân cấp công trình xây dựng

Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này để áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường, sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn tính toán xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả.

3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

4. Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 88/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

BẢNG GIÁ

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC

(ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_____________________________________

A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở

STT Loại nhà Giá nhà ở (đồng/m2)
I Nhà ở cấp II cao > 3 tầng  
1 Loại A 5.100.000
2 Loại B 4.650.000
3 Loại C 4.350.000
II Nhà ở cấp II cao 3 tầng  
1 Loại A 4.900.000
2 Loại B 4.400.000
3 Loại C 4.050.000
III Nhà ở cấp II cao 2 tầng  
1 Loại A 4.650.000
2 Loại B 4.350.000
3 Loại C 3.750.000
IV Nhà ở cấp III cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1 Loại A 3.600.000
2 Loại B 3.400.000
3 Loại C 3.150.000
V Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói)
1 Loại A 2.500.000
2 Loại B 2.300.000
3 Loại C 2.150.000
VI Nhà tạm nền xi măng 1.100.000
VII Nhà tạm nền đất 700.000

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

STT Loại công trình Giá công trình xây dựng (đồng/m2)
I Công trình cấp III cao >= 4 tầng  
1 Loại A 5.100.000
2 Loại B 4.650.000
3 Loại C 4.350.000
II Công trình cấp IV cao 3 tầng  
1 Loại A 4.900.000
2 Loại B 4.400.000
3 Loại C 4.050.000
III Công trình cấp IV cao 2 tầng
1 Loại A 4.650.000
2 Loại B 4.350.000
3 Loại C 3.750.000
IV Công trình cấp IV cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1 Loại A 3.600.000
2 Loại B 3.400.000
3 Loại C 3.150.000
V Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)
1 Loại A 2.500.000
2 Loại B 2.300.000
3 Loại C 2.150.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC

STT Vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá
1 Khối đá chẻ vữa xi măng đồng/m3 1.527.000
2 Khối xây gạch vữa xi măng đồng/m3 1.479.000
3 Khối xây gạch bê tông xi măng đồng/m3 1.039.000
4 Tường rào xây gạch    
 - Cao < 1m đồng/m 352.000
 - Cao 1 - 1,5m đồng/m 516.000
 - Cao 1,6 - 2,0m đồng/m 680.000
5 Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp    
 - Cao < 1,5 m đồng/m 411.000
 - Cao 1,5 - 2,0 m đồng/m 523.000
6 Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông    
 - Cao < 1,5m đồng/m 228.000
 - Cao 1,5 - 2,0m đồng/m 284.000
7 Mương xây gạch (0,2*0,2*0,1)m đồng/m 197.000
8 Mương xây gạch (0,4*0,4*0,1)m đồng/m 318.000
9 Trát đá rửa đồng/m2 224.000
10 Trụ xây gạch đồng/m3 1.934.000
11 Trụ bê tông có cốt thép đồng/m3 8.622.000
12 Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép) đồng/m3 275.000
13 Khối bê tông không cốt thép đồng/m3 4.791.000
14 Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ ) đồng/m3 1.036.000
15 Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ) đồng/m3 1.314.000
16 Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ) đồng/m3 1.355.000
17 Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ) đồng/m3 2.014.000
18 Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mm đồng/giếng 3.873.000
19 Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mm đồng/giếng 1.448.000
20 Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1m đồng/cái 1.105.000
21 Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2m đồng/m 1.943.000
22 Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3m đồng/m 3.853.000
23 Giếng  bi đúc đường kính 1m đồng/m 540.000
24 Sân gạch thẻ đồng/m2 227.000
25 Sân gạch lá nem (bát tràng) đồng/m2 273.000
26 Sân gạch hoa đồng/m2 265.000
27 Sân lát gạch men gốm đồng/m2 311.000
28 Sân láng xi măng đồng/m2 177.000
29 Sân bê tông đồng/m2 296.000
30 Sân lót đá 4*6cm, trên rải đá mi bụi đồng/m2 225.000
31 Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m2 (chưa tính móng) đồng/m2 261.000
32 Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu đồng/m2 271.000
33 Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngói đồng/m2 347.000
34 Mái che cột kèo sắt, mái tôn, mái ngói đồng/m2 741.000
35 Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măng đồng/m2 448.000
36 Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói đồng/m2 872.000
37 Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói đồng/m2 433.000
38 Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tôn đồng/m2 478.000
39 Tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)    
 - Mái ngói đồng/m2 101.000
 - Mái tôn đồng/m2 87.000
40 Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ đồng/m 57.000
41 Tháo dỡ khung hoa sắt đồng/m2 42.000
42 Giàn nho, giàn táo bằng thép, trụ gỗ đồng/m2 86.000
43 Đào ao, đào mương đất cấp 3    
 - Bằng thủ công đồng/m3 348.000
 - Bằng máy đồng/m3 49.000
44 Bồi thường (di dời) mộ đất đồng/mộ 2.391.000
45 Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m2 đồng/mộ 4.513.000
46 Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m3 đồng/mộ 5.523.000
47 Sàn lát gỗ đồng/m2 478.000
48 Ốp gỗ tường đồng/m2 461.000
49 Ốp đá granit đồng/m2 632.000
50 Ốp đá rối đồng/m2 281.000
51 Ốp gạch men đồng/m2 400.000
52 Di dời đồng hồ nước đồng/cái 1.228.000
53 Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đồng/cái 467.000
54 Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyện đồng/cái 576.000
55 Bồi thường di dời đồng hồ điện đồng/cái 2.300.000

Ghi chú:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đối với các dự án còn lại.

3. Giếng xây gạch dày 10cm khi đường kính tăng lên 0,1m thì đơn giá tăng thêm 5% so với đơn giá có số thứ tự 21 đã ban hành.

4. Tường rào xây gạch; trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp; tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông khi chiều cao tăng 0,1m thì đơn giá tăng 5% so với đơn giá đã ban hành tại số thứ tự 4,5,6. 

Mục lục Bấm để đi tới điều