vanban.org

Điều 22. Hồ chứa và khai thác, sử dụng nước hồ chứa — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ chứa và khai thác, sử dụng nước hồ chứa

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, liên quan thẩm định các nội dung theo quy định của pháp luật đối với các dự án xây dựng hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi tỉnh trước khi các sở, ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hồ chứa thực hiện quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn để phục vụ yêu cầu bảo vệ, quản lý vận hành, khai thác hồ chứa theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Lập quy hoạch phát triển của ngành có đề xuất xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh và bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của ngành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hồ chứa xây dựng kế hoạch điều tiết nước hồ chứa hằng năm; chỉ đạo điều hành vận hành hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của ngành trong trường hợp lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước và các trường hợp khẩn cấp khác;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của ngành;

đ) Quản lý, cấp phép các hoạt động sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của ngành theo thẩm quyền.

3. Ủy ban nhân dân các huyện nơi có hồ chứa phối hợp với các sở, ngành có liên quan giám sát việc thực kế hoạch điều tiết nước hàng năm của các tổ chức quản lý hồ chứa.