vanban.org

Điều 12. Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quản lý, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khai khoáng và các hoạt động sản xuất khác trên địa bàn tỉnh xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước;

b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các loại hoá chất khác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.

3. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Công Thương, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động thuộc phạm vi quản lý ngành và ở địa phương thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ chất lượng nguồn nước.