vanban.org

Điều 20. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các mục đích khác — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các mục đích khác

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của ngành, địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch cho các đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu nghĩa vụ đóng góp (về công sức, tài chính) của các tổ chức, cá nhân được cấp nước sinh hoạt cho việc bảo vệ nguồn nước, khai thác, xử lý nước phục vụ cho sinh hoạt theo quy định của pháp luật.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước từ các công trình thủy lợi để sản xuất nông nghiệp:

- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước từ các công trình thủy lợi để sản xuất nông nghiệp và thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước, phòng, chống chua, mặn, xói mòn đất và không gây ô nhiễm nguồn nước.

- Chỉ đạo đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp chấp hành nghiêm túc quy trình vận hành theo quy định;

c) Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước từ các công trình thủy lợi để sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản:

- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng nước biển từ các công trình thủy lợi để sản xuất muối và thực hiện các biện pháp phòng, chống xâm nhập mặn, làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và môi trường trong quá trình sản xuất muối.

- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thủy lợi để nuôi trồng thủy sản đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước theo quy định và thực hiện các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản.

6. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ thủy điện, thương mại, sản xuất công nghiệp; quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án khai thác tổng hợp nguồn nước;

b) Chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện tuân thủ nghiêm túc quy trình vận hành hồ chứa đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu nguồn nước và có trách nhiệm hỗ trợ người dân sinh sống xung quanh khu vực hồ chứa;

c) Chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp phải tiết kiệm nước, không gây ô nhiễm nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp thu gom, xử lý nước đã qua sử dụng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước.

7. Các Sở: Công Thương, Y tế, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình và các mục đích khác phải sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, không được gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy và các ảnh hưởng xấu khác đến nguồn nước và môi trường.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các mục đích khác thuộc phạm vi huyện, thành phố;

b) Thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở địa phương thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.