vanban.org

Điều 25. Phòng, chống xâm nhập mặn — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Phòng, chống xâm nhập mặn

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng đồng bằng, ven biển của tỉnh thực hiện các biện pháp phòng, chống xâm nhập mặn đối với các tầng chứa nước dưới đất.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân:

a) Quản lý, vận hành các cống ngăn mặn, giữ ngọt và các công trình thủy lợi, công trình điều tiết dòng chảy phải tuân theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn;

b) Khai thác nước lợ, nước mặn để sử dụng cho sản xuất không được gây xâm nhập mặn các nguồn nước và làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp;

c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp phải có biện pháp phòng, chống chua, mặn, xói mòn đất và bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giám sát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi quản lý của ngành và ở địa phương thực hiện phòng chống, xâm nhập mặn theo quy định của pháp luật.