vanban.org

Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2019 Thay thế: 65a/2019/QĐ-UBND · 14/11/2019
Ninh Thuận Ban hành 07/06/2018 Hiệu lực 17/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
24/11/201965a/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Mục 43 Phụ lục C. Bảng giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 90/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/11/2019 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
Giờ ký: 11/06/2018 10:02:40
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc;
Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1358/TTr-SXD ngày 16 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở (kèm phụ lục I Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc và phụ lục 2 Bảng phân cấp nhà ở).

Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc là căn cứ để:

1. Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá tài sản: nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường, sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn tính toán xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả.

3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

4. Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban dân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Đối với việc phân cấp công trình được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2018/QĐ-UBND ngày 07 / 6 /2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở

Thứ tựLoại nhàGiá nhà ở (đồng/m^{2})
(1)(2)(3)
INhà ở cấp II cao > 3 tầng
01Loại A5.100.000
02Loại B4.650.000
03Loại C4.350.000
IINhà ở cấp II cao 3 tầng
01Loại A4.900.000
02Loại B4.400.000
03Loại C4.050.000
IIINhà ở cấp II cao 2 tầng
01Loại A4.650.000
02Loại B4.350.000
03Loại C3.750.000
IVNhà ở cấp III cao 1 tầng (mái BTCT)
01Loại A3.600.000
02Loại B3.400.000
03Loại C3.150.000
VNhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)
01Loại A2.500.000
02Loại B2.300.000
03Loại C2.150.000
VINhà tạm (tường xây gạch, mái vải dầu, tôn fibro hoặc tôn tận dụng)
01Nền xi măng1.100.000
02Nền đất700.000

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Thứ tựLoại nhàGiá công trình xây dựng (đồng/m^{2})
(1)(2)(3)
1Công trình cấp I8.424.000
2Công trình cấp II5.033.000
3Công trình cấp III4.810.000
4Công trình cấp IV3.410.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC

STTVật kiến trúcĐơn vị tínhĐơn giá
1Khối đá chẻ vữa xi măngđồng/m^{3}1.527.000
2Khối xây gạch vữa xi măngđồng/m^{3}1.479.000
3Khối xây gạch bê tông xi măngđồng/m^{3}1.039.000
4Tường rào xây gạchđồng/m^{2}352.000
5Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợpđồng/m^{2}274.000
6Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tôngđồng/m^{2}140.000
7Mương xây gạch, láng vữa XMđồng/m^{3}1.504.489
8Mương xây gạch Taplô, láng vữa XMđồng/m^{3}1.269.334
9Mương bê tông (đúc sẵn)đồng/m^{3}2.269.753
10Trát đá rửađồng/m^{2}224.000
11Trụ xây gạchđồng/m^{3}1.934.000
12Trụ bê tông có cốt thépđồng/m^{3}8.622.000
13Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép)đồng/m^{2}275.000
14Khối bê tông không cốt thépđồng/m^{3}4.791.000
15Hồ nước xây gạch (tính cho 1m^{3} thể tích hồ)đồng/m^{3}1.036.000
16Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m^{3} thể tích hồ)đồng/m^{3}1.314.000
17Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m³ thể tích hồ)đồng/m³1.355.000
18Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chè (tính cho 1m³ thể tích hồ)đồng/m³2.014.000
19Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mmđ/giếng3.873.000
20Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mmđ/giếng1.448.000
21Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 90-160mmđ/giếng855.430
22Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 140mm (loại không có ống vách)đ/giếng618.955
23Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1mđồng/m1.105.000
24Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2mđồng/m1.943.000
25Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3mđồng/m3.853.000
26Buy giếng chứa nước đường kính 1mđồng/cái270.000
27Sân gạch thẻđồng/m²227.000
28Sân gạch lá nem (bát tràng)đồng/m²273.000
29Sân gạch hoađồng/m²265.000
30Sân lát gạch men gốmđồng/m²311.000
31Nền lát gạch ceramicđồng/m²345.910
32Sân láng xi măngđồng/m²177.000
33Sân bê tôngđồng/m²296.000
34Sân lót đá 4*6cm, trên rải đá mi bụiđồng/m²225.000
35Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m² (chưa tính móng)đồng/m²261.000
36Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầuđồng/m²271.000
37Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngóiđồng/m²347.000
38Mái che cột kèo sắt, mái tôn, mái ngóiđồng/m²741.000
39Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măngđồng/m²448.000
40Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngóiđồng/m²872.000
41Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngóiđồng/m^{2}433.000
42Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tônđồng/m^{2}478.000
43Công tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)
- Mái ngóiđồng/m^{2}101.000
- Mái tônđồng/m^{2}87.000
44Công tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ, rào cây tạp, rào gai xương rồngđồng/m57.000
45Công tháo dỡ khung hoa sắtđồng/m^{2}42.000
46Đào ao, đào mương đất cấp 1
- Bằng thủ côngđồng/m^{3}149.658
- Bằng máyđồng/m^{3}34.378
47Đào ao, đào mương đất cấp 2
- Bằng thủ côngđồng/m^{3}204.595
- Bằng máyđồng/m^{3}42.102
48Đào ao, đào mương đất cấp 3
- Bằng thủ côngđồng/m^{3}295.737
- Bằng máyđồng/m^{3}51.264
49Đào ao, đào mương đất cấp 4
- Bằng thủ côngđồng/m^{3}445.605
- Bằng máyđồng/m^{3}60.554
50Bồi thường (di dời) mộ đấtđồng/mộ2.391.000
51Bồi thường (di dời) mộ đất (trên đồi núi)đồng/mộ2.503.000
52Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chè diện tích < 4m2đồng/mộ4.513.000
53Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chè diện tích < 4m2 (trên đồi núi)đồng/mộ5.062.000
54Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chè diện tích >= 4m3đồng/mộ5.523.000
55Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chè diện tích >= 4m3 (trên đồi núi)đồng/mộ6.106.000
56Sàn lát gỗđồng/m^{2}478.000
57Ốp gỗ tườngđồng/m^{2}461.000
58Ốp đá Granitđồng/m^{2}632.000
59Ốp đá rồiđồng/m^{2}281.000
60Ốp gạch menđồng/m^{2}400.000
61Di dời đồng hồ nướcđồng/cái1.228.000
62Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang-Tháp Chàmđồng/cái467.000
63Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyệnđồng/cái576.000
64Bồi thường di dời đồng hồ điệnđồng/cái2.300.000
65Giếng khoan không tay bơm 49mm (không có ống vách)đồng/m482.473
66Giếng khoan không tay bơm 60mm (không có ống vách)đồng/m485.353
67Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính < 1mđồng/m954.000
68Hồ nước xây ngầm, bể ngầmđồng/m^{3}2.167.423
69Giếng xây gạch đường kính 4m (tường 15cm)đồng/m6.735.189

Ghi chú:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: Do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người Quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đối với các dự án còn lại.

3. Đối với giếng xây gạch có kích thước nằm trong khoảng giữa của các loại giếng đã ban hành thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định đơn giá giếng.

4. Đối với nhà có phần tường dày 0,2m (dày hơn so với tường xây thông thường 0,1m) hoặc nhà có phần tường cao trên 3,5m được tính bổ sung khối xây gạch đối với phần tường tăng thêm.

5. Đối với nhà ở có gác lửng (sàn bằng bê tông cốt thép hoặc sàn bằng ván gỗ), nhà ở sàn gỗ và nhà nuôi yến: Xác định cấp nhà theo bảng phân cấp nhà ở kèm theo Quyết định này; đơn giá nhà ở có gác lửng được xác định gồm 2 phần: phần nhà tính theo bảng giá nhà và phần sàn tính tương ứng theo đơn giá vật kiến trúc sàn gỗ hoặc sàn bê tông cốt thép (vận dụng đan bê tông dày 0.07m, có cốt thép).

6. Khối tích mương nước được xác định dựa trên kích thước thông thủy của mương: Chiều dài mương x chiều rộng mương x chiều cao mương.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Phụ lục II

Bảng phần cấp nhà ở

(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 07 / 6 / 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Cấp nhà ởKết cấu nhàTrang thiết bị và hoàn thiệnTiện nghi sử dụngNiên hạn sử dụng
Cấp II A- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép. Cao ≥ 3 tầng- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1), thạch cao cao cấp, simili các loại; nhôm Dura, nhựa tổng hợp cao cấp; - Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt; ốp đá granite, gạch granite, gạch ceramic cao cấp; - Tường bên trong sơn matic đặc biệt, ốp gạch trang trí đặc biệt; - Cửa kính khung nhôm ngoại; cửa kính khung sắt sơn giả gỗ hoặc sơn tĩnh điện; cửa gỗ nhôm 1 sơn P.U cửa 2 lớp; - Nền lát gạch ceramic cao cấp, đá granite cao cấp; - Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh nước ngoài; - Điện, nước đảm bảo sử dụng và tiện nghi tối đa.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp II BTương tự kết cấu nhà cấp IIA Cao ≥ 3 tầng- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hợp trung bình; - Tường bên ngoài sơn matic, ốp đá, ốp gạch loại trung bình; - Tường bên trong sơn matic; - Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhôm 2 hoặc cửa kéo Đài Loan; - Nền lát gạch ceramic cao cấp, đá granite loại trung bình.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh; - Điện, nước đảm bảo sử dụng.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp II CTương tự kết cấu nhà cấp IIA Cao ≥ 3 tầng- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), ván ép có sơn, ván ép Foocmica; - Tường bên ngoài quét vôi, hoặc tô đá rửa; - Tường bên trong quét vôi; - Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn; - Nền lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa xi măng.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước; - Điện, nước đảm bảo sử dụng.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp II A- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch bao che, mái bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, tôn. Cao 2 tầng- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1, 2), thạch cao cao cấp, nhựa tổng hợp cao cấp, simili các loại; - Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt hoặc ốp lát đá granite, gạch granite, gạch ceramic; - Tường bên trong sơn matic, ốp gạch men; - Cửa kính khung nhôm ngoại, cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 1, 2), cửa 2 lớp; - Nền lát gạch ceramic, đá granite, đá mài; - Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh nước ngoài hoặc liên doanh; - Điện, nước đảm bảo sử dụng.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp II BTương tự kết cấu nhà cấp IIA Cao 2 tầng- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), thạch cao, nhựa ghép, ván ép có sơn, ván ép Foocmica; - Tường bên trong, bên ngoài sơn matic; - Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhôm 3; - Nền lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh; - Điện, nước đảm bảo sử dụng.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp II CTương tự kết cấu nhà cấp IIA Cao 2 tầng- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), nhựa ghép, ván ép có sơn; - Tường bên ngoài quét vôi, hoặc đá rửa; - Tường bên trong quét vôi; - Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn; - Nền lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa xi măng.- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước; - Điện, nước đảm bảo sử dụng.Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp III A- Tường xây gạch chịu lực, sàn mái bê tông cốt thép; - Tường xây gạch chịu lực hoặc tường xây gạch kết hợp cột móng bê tông, sàn mái bê tông cốt thép. Cao 1 tầng-Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hợp loại trung bình, trần sơn matic; - Tường bên ngoài sơn matic, ốp lát, ốp gạch loại trung bình; - Tường bên trong sơn matic; - Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung nhôm sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 3), cửa sắt kéo; - Nền lát gạch granite, gạch ceramic loại trung bình.- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.Từ 20 đến 50 năm
Cấp III BTương tự kết cấu nhà cấp IIIA Cao 1 tầng- Trần thạch cao, trần ván ép sơn matic, ván ép Foocmica; - Tường bên ngoài sơn matic loại trung bình, trát đá rửa; - Tường bên trong sơn matic loại trung bình; - Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3; - Nền lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa;- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.Từ 20 đến 50 năm
Cấp III CTương tự kết cấu nhà cấp IIIA Cao 1 tầng- Trần quét vôi; - Tường bên ngoài, bên trong quét vôi; - Cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3 sơn; - Nền gạch ceramic loại thường, lát gạch hoa, láng vữa xi măng.- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.Từ 20 đến 50 năm
Cấp IV A- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép; - Mái lợp tôn kẽm, tôn Fibrô ximăng, ngói; - Móng xây đá chè. Cao 1 tầng- Trần ván ép sơn, nhựa ghép, cót ép sơn, gỗ tận dụng; hoặc nhà mái ngói không đóng trần; - Tường sơn nước; - Cửa panô gỗ, cửa gỗ kính; - Nền lát gạch ceramic, gạch hoa.- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn hộ.< 20 năm
Cấp IV BTương tự kết cấu nhà cấp IVA Cao 1 tầng- Không đóng trần; - Tường trong nhà, ngoài nhà quét vôi; - Cửa gỗ, cửa sắt kính; - Nền lát gạch ceramic loại thường, nền lát gạch hoa ximăng.- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn hộ.< 20 năm
Cấp IV C- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép; sử dụng thanh kéo gỗ, thép; - Móng xây gạch block. Cao 1 tầng- Không đóng trần; - Tường trát hoặc không trát; - Cửa gỗ ván ép; - Nền láng vữa ximăng, lát gạch thẻ hoặc gạch Tàu chống nóng- Tiện nghi vệ sinh không có hoặc tách rời căn hộ.< 20 năm

Ghi chú: việc đánh giá tỷ lệ còn lại của nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tại Quyết định số 301/SXD-GĐ ngày 29/5/2002 về phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của các công trình nhà ở, trụ sở, nhà công nghiệp (áp dụng hướng dẫn này cho việc đánh giá tỷ lệ còn lại của công trình).

Mục lục Bấm để đi tới điều