vanban.org

Điều 21. Thăm dò, khai thác nước dưới đất — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thăm dò, khai thác nước dưới đất

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về thăm dò, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc xin cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan quản lý và thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất ở địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Định kỳ báo cáo tình hình thăm dò, khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện, thành phố về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.