vanban.org

Điều 19. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân trên địa tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, xin cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, đơn vị quản lý các công trình thủy lợi, các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

4. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, đơn vị quản lý các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

5. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh hoạt động trong lĩnh vực cấp nước đô thị chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quản lý việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Định kỳ báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc phạm vi huyện, thành phố.