vanban.org

Điều 13. Phòng, chống ô nhiễm nước biển — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phòng, chống ô nhiễm nước biển

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển lập phương án, trang bị các trang thiết bị và chuẩn bị nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương ven biển kiểm soát việc xả thải của các tổ chức, cá nhân hoạt động ở vùng ven biển và trên biển.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Công Thương, Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, kiểm tra và xử lý đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động ở vùng ven biển và trên biển thuộc phạm vi quản lý của ngành trong việc tuân thủ các quy định về phòng, chống ô nhiễm nước biển.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường danh sách các tổ chức, cá nhân hoạt động ở vùng ven biển và trên biển thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân ở địa phương vi phạm quy định về phòng, chống ô nhiễm nước biển.