vanban.org

Điều 23. Điều hoà, phân phối tài nguyên nước — Quyết định 83/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/03/2015
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 16 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65a/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 65a/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2013/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2013/QĐ-UBND
06/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Điều hoà, phân phối tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Điều tra, khảo sát nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên nước của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh;

b) Xây dựng, hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước trong phạm vi tỉnh;

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước của tỉnh.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Văn hoá - Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, số liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước của ngành, địa phương cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước của tỉnh;

c) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước của tỉnh;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.