Điều 18. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
Sửa đổi bởi 09/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/20171. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, người trúng tuyển phải đến cơ quan sử dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ. Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Hội đồng tuyển dụng thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan sử dụng công chức (tính theo ngày cơ quan sử dụng công chức nhận được đơn), đồng thời gửi Sở Nội vụ để theo dõi. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này. Quá thời hạn trên (kể cả thời gian gia hạn nếu có), cơ quan tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận hồ sơ trúng tuyển.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan sử dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển (kể cả thời gian gia hạn nếu có) theo quy định tại Khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tuyển dụng công chức (gửi qua Sở Nội vụ kèm theo đầy đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển). Quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng, Sở Nội vụ không tiếp nhận hồ sơ.
3. Khi nhận đủ hồ sơ và sau khi có kết quả xác minh về bằng cấp, chứng chỉ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tuyển dụng công chức.
4. Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng công chức, người được tuyển dụng phải đến cơ quan sử dụng công chức nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng có quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nếu trên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận bằng văn bản. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại Khoản này.
5. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan sử dụng công chức có văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Trường hợp cơ quan sử dụng công chức không thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức.
6. Trường hợp phát hiện người tham gia thi tuyển, xét tuyển (kể cả người đã là công chức) gian lận trong thi tuyển, xét tuyển đã được tuyển dụng thì Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hủy kết quả trúng tuyển, hủy quyết định tuyển dụng. Người bị hủy kết quả tuyển dụng, hủy quyết định tuyển dụng tại Khoản này không được dự tuyển trong ba (03) lần tuyển dụng tiếp theo.
7. Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này, người đứng đầu cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức có văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển thấp hơn liền kề tại vị trí tuyển dụng đó (nếu có), thay thế những trường hợp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này và thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ.